Xây dựng Thông cáo báo chí đối với Nghị định số 34/2026/NĐ-CP ngày 22/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/72025 của Chính phủ

Thứ tư, 04/02/2026 19:30
Từ viết tắt Xem với cỡ chữ

Bộ Xây dựng vừa có Công văn số 1539/BXD-QHKT ngày 04/02/2026 về việc xây dựng Thông cáo báo chí đối với với Nghị định số 34/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn (Nghị định số 34/2026/NĐ-CP).

1. Tên văn bản quy phạm pháp luật: Nghị định số 34/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn (Nghị định số 34/2026/NĐ-CP).

2. Hiệu lực thi hành: Nghị định số 34/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 22 tháng 01 năm 2026.

3. Sự cần thiết, mục đích ban hành

3.1. Sự cần thiết

- Ngày 11/12/2025, tại Kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa XV đã thông qua Luật số 144/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026, trong đó, giao Chính phủ quy định chi tiết về các nội dung sau:

+ Điểm b khoản 2 Điều 1 về việc lập quy hoạch chung đô thị thuộc thành phố, đô thị mới thuộc thành phố trong trường hợp cần thiết theo quy định của Chính phủ;

+ Điểm c khoản 2 Điều 1 về các trường hợp lập quy hoạch phân khu đối với khu vực thuộc quy hoạch chung đô thị hoặc quy hoạch chung khu kinh tế hoặc quy hoạch chung khu du lịch quốc gia đã được phê duyệt, có quy mô diện tích, yêu cầu quản lý, phát triển theo quy định của Chính phủ;

+ Khoản 6 Điều 1 về quản lý kinh phí cho hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn thực hiện theo pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về quy hoạch và pháp luật có liên quan.

+ Khoản 11 Điều 1 về phạm vi quy hoạch đối với quy hoạch chung đô thị thuộc tỉnh hoặc thuộc thành phố được xác định trên cơ sở điều kiện về diện tích, mật độ dân số và tỷ lệ lao động phi nông nghiệp theo quy định của Chính phủ;

+ Khoản 5 Điều 4 Luật số 144/2025/QH15 về việc tiếp tục lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch phân khu đối với đô thị, khu kinh tế, khu du lịch quốc gia đã có quy hoạch chung được phê duyệt trước ngày Luật số 47/2024/QH15 có hiệu lực thi hành, trong thời hạn 02 năm kể từ ngày 01/7/2025.

- Theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2025 “Văn bản quy định chi tiết phải được ban hành để có hiệu lực cùng thời điểm có hiệu lực của văn bản giao quy định chi tiết hoặc thời điểm có hiệu lực của nội dung được giao quy định chi tiết” (khoản 2 Điều 53); trường hợp và thẩm quyền quyết định xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo trình tự, thủ tục rút gọn gồm có: “Trường hợp ban hành văn bản quy định chi tiết của văn bản quy phạm pháp luật được ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn và trong trường hợp đặc biệt” (điểm e khoản 1 Điều 50).

Căn cứ quy định pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật, pháp luật về Tổ chức Chính phủ, thực hiện nội dung nhiệm vụ được giao trong Luật số 47/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Luật số 144/2025/QH15, chức năng, nhiệm vụ của Bộ Xây dựng, hướng dẫn của Bộ Tư pháp, việc xây dựng và ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn theo trình tự, thủ tục rút gọn là cần thiết để bảo đảm Nghị định được ban hành có hiệu lực cùng thời điểm có hiệu lực thi hành của Luật số 144/2025QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn.

Mục đích ban hành: Việc xây dựng, ban hành Nghị định số 34/2026/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn nhằm cụ thể hóa các nội dung đã được Luật số 144/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn giao Chính phủ quy định chi tiết, làm cơ sở pháp lý cho tổ chức thực hiện; đồng thời bảo đảm phù hợp với tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp.

4. Nội dung chủ yếu

Về bố cục của Nghị định

Nghị định gồm 15 Điều, trong đó có: 13 Điều sửa đổi, bổ sung các điều, khoản, điểm của Nghị định số 178/2025/NĐ-CP, 01 Điều chỉnh lý chung về từ ngữ và Điều 15 về Điều khoản thi hành, quy định Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Nội dung cơ bản của Nghị định

a) Nội dung sửa đổi, bổ sung

a.1) Sửa đổi mang tính kỹ thuật văn bản:

Nhóm nội dung này chủ yếu tập trung chỉnh lý kỹ thuật, cập nhật căn cứ pháp lý, thống nhất thuật ngữ và cách diễn đạt, không làm thay đổi chính sách đã được quy định tại Nghị định số 178/2025/NĐ-CP.

a.2) Sửa đổi nội dung quy định so với Nghị định số 178/2025/NĐ-CP:

Điều chỉnh, bổ sung trực tiếp các quy định của Nghị định số 178/2025/NĐ- CP nhằm phù hợp với nội dung đã được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 144/2025/QH15 và hoàn thiện quy định về tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị và nông thôn. Cụ thể:

(1) Phạm vi điều chỉnh và căn cứ pháp lý, Nghị định cập nhật đầy đủ căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn đã được sửa đổi, bổ sung năm 2025, làm rõ phạm vi điều chỉnh của Nghị định nhằm bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp và thống nhất trong hệ thống pháp luật.

(2) Quy định về các trường hợp lập quy hoạch theo cấp độ, đặc biệt là quy hoạch phân khu trong phạm vi đô thị, khu kinh tế, khu du lịch quốc gia đã có quy hoạch chung được phê duyệt. Việc làm rõ nội dung này nhằm thống nhất cách hiểu và cách áp dụng giữa các địa phương, khắc phục tình trạng lúng túng trong xác định nghĩa vụ, trách nhiệm lập quy hoạch phân khu.

(3) Điều chỉnh, bổ sung quy định về hình thức chấp thuận quy hoạch tổng mặt bằng bằng văn bản; bổ sung quy định các cơ sở giáo dục có quy mô sử dụng đất dưới 10 ha, tại khu vực đã có quy hoạch cấp độ trên (quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu) được phép thực hiện quy trình lập quy hoạch tổng mặt bằng kết hợp trong giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng. Quy định về lập quy hoạch tổng mặt bằng nhằm giảm thủ tục hành chính, rút ngắn thời gian chuẩn bị đầu tư đối với các dự án có quy mô nhỏ và vừa nhưng vẫn bảo đảm yêu cầu quản lý theo quy hoạch.

(4) Hoàn thiện quy định về quy trình lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch. Trong đó, làm rõ trách nhiệm của cơ quan tổ chức lập quy hoạch, cơ quan thẩm định và cơ quan phê duyệt; đồng thời thống nhất trình tự gửi hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch và hồ sơ quy hoạch, qua đó khắc phục tình trạng chồng chéo, kéo dài thời gian xử lý hồ sơ trong thực tiễn.

(5) Hoàn thiện quy định liên quan đến dữ liệu, bản đồ phục vụ lập quy hoạch. Cụ thể, quy định yêu cầu sử dụng bản đồ địa hình phù hợp với thực tế và cho phép khảo sát, cập nhật bổ sung trong trường hợp dữ liệu hiện có không còn đáp ứng yêu cầu. Nội dung này nhằm nâng cao chất lượng quy hoạch và bảo đảm tính khả thi khi triển khai.

a.3) Các sửa đổi, bổ sung khác: Ngoài các nội dung nêu trên, Nghị định còn bổ sung một số quy định khác liên quan đến quản lý kinh phí cho hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn, nhằm bảo đảm tính đồng bộ, liên tục và khả thi trong tổ chức thực hiện theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn.

b) Các điều, khoản, điểm sửa đổi, bổ sung

b.1) Các điều từ Điều 1 đến Điều 14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 178/2025/NĐ-CP bao gồm các nội dung:

+ Điều 1 sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 1 quy định về phạm vi điều chỉnh (đoạn mở đầu khoản và các điểm b, c và o của khoản 1 Điều 1 Nghị định số 178/2025/QH15).

+ Điều 2 sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 3 quy định về giải thích từ ngữ (khoản 1 Điều 3): sửa đổi quy định để phù hợp, đầy đủ với quy định tại Luật Xây dựng về “chủ đầu tư” (là một trong các chủ thể có trách nhiệm lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn theo quy định tại Điều 17 Luật số 47/2024/QH15, khoản 9 Điều 1 Luật số 144/2025/QH15).

+ Điều 3 sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 5 quy định về quy định về điều kiện của tổ chức tư vấn lập quy hoạch đô thị và nông thôn (khoản 4 Điều 5): sửa đổi để phù hợp với pháp luật về xây dựng và chủ trương cắt giảm các điều kiện kinh doanh đối với doanh nghiệp.

+ Điều 4 sửa đổi, bổ sung Điều 7 quy định về các trường hợp lập quy hoạch chung (Điều 7): bổ sung vào điểm a khoản 1 về trường hợp lập quy hoạch chung đối với “tỉnh dự kiến thành lập thành phố”, quy định rõ hơn các trường hợp xác định phạm vi lập quy hoạch chung đô thị để phù hợp với quy định của Luật số 144/2025/QH15 và Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15 về phân loại đô thị mới được Ủy ban Thường vụ Quốc hội thông qua ngày 24/12/2025.

+ Điều 5 sửa đổi, bổ sung Điều 8 quy định về trường hợp lập quy hoạch phân khu (Điều 8).

+ Điều 6 sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 và khoản 2 Điều 9 quy định về trường hợp lập quy hoạch chi tiết (điểm c khoản 1 Điều 9): quy định rõ hơn, phù hợp với quy định về căn cứ lập quy hoạch tại Điều 15 Luật số 47/2024/QH15, đồng thời đẩy mạnh phân cấp, phân quyền, tăng tính chủ động của chính quyền địa phương và cơ quan quản lý các cấp.

+ Điều 7 sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 và điểm c khoản 6 Điều 10 quy định về quy hoạch tổng mặt bằng (điểm a khoản 3 và điểm c khoản 6 Điều 10): bổ sung đối tượng cơ sở giáo dục đào tạo được thực hiện lập quy hoạch tổng mặt bằng; thể hiện rõ ràng hơn về chấp thuận quy hoạch tổng mặt bằng bằng văn bản.

+ Điều 8 sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 12 quy định về trình tự thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn (khoản 1 Điều 12): bổ sung quy định gửi hồ sơ thẩm định nhiệm vụ quy hoạch qua Hệ thống thông tin cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng (Hệ thống); đối với trường hợp chưa thực hiện gửi hồ sơ thông qua Hệ thống để thẩm định thì cơ quan tổ chức lập quy hoạch phải gửi hồ sơ đã được thẩm định, phê duyệt lên Hệ thống.

+ Điều 9 sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 14 quy định về cơ quan tổ chức lập quy hoạch (khoản 1 Điều 14).

+ Điều 10 sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 15 quy định về trình tự thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn (khoản 1 Điều 15): bổ sung quy định gửi hồ sơ thẩm định quy hoạch qua Hệ thống thông tin cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng (Hệ thống); đối với trường hợp chưa thực hiện gửi hồ sơ thông qua Hệ thống để thẩm định thì cơ quan tổ chức lập quy hoạch phải gửi hồ sơ đã được thẩm định, phê duyệt lên Hệ thống.

+ Điều 11 sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 18 quy định về quy định bảo đảm chất lượng, hiệu quả hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn (khoản 2 Điều 18): liên quan đến việc thực hiện khảo sát bổ sung hiện trạng, bảo đảm yêu cầu kỹ thuật theo quy định về đo đạc và bản đồ - chỉnh lý kỹ thuật, bảo đảm việc thực hiện và rõ trách nhiệm của cơ quan tổ chức lập quy hoạch trong việc xây dựng bản đồ hiện trạng lập quy hoạch đô thị và nông thôn.

+ Điều 12 sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số khoản của Điều 21 quy định về việc quản lý kinh phí cho hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn (bãi bỏ khoản 2, sửa đổi, bổ sung khoản 3 của Điều 21).

+ Điều 13 sửa đổi, bổ sung tên Điều 25 quy định chi tiết về thực hiện chuyển tiếp theo quy định của Luật: về việc tiếp tục lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch phân khu đối với đô thị, khu kinh tế, khu du lịch quốc gia đã có quy hoạch chung được phê duyệt trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 (Điều 25).

b.2) Điều 14 thay thế cụm từ tại các điểm, khoản (chỉnh lý kỹ thuật - thay thế cụm từ) tại một số điều, khoản, điểm tại Nghị định số 178/2025/NĐ-CP: Thay thế cụm từ “thành phố trực thuộc trung ương” bằng cụm từ “thành phố” tại khoản 4 Điều 4; điểm c khoản 1 và đoạn mở đầu của khoản 4, khoản 5 Điều 23.

b.3) Điều 15 về Hiệu lực thi hành: Quy định thời hạn có hiệu lực thi hành của Nghị định kể từ ngày ký ban hành.

c) Nội dung phân cấp, phân quyền

- Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 178/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn (được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 144/2025/QH15).

- Nghị định tiếp tục cụ thể hóa các yêu cầu về phân cấp, phân quyền. Theo đó đề xuất sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 8; điểm c khoản 1 Điều 9 Nghị định số 178/2025/NĐ-CP không quy định giới hạn tiêu chí quy mô khu chức năng lập quy hoạch phân khu (đối với trường hợp khu chức năng không phải là khu kinh tế, khu du lịch quốc gia), quy hoạch chi tiết, thay vào đó cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết sẽ xác định theo quy hoạch tỉnh hoặc quy hoạch chung thành phố để quy định rõ hơn, phù hợp với quy định về căn cứ lập quy hoạch tại Điều 15 Luật số 47/2024/QH15, đồng thời đẩy mạnh phân cấp, phân quyền, tăng tính chủ động của chính quyền địa phương và cơ quan quản lý các cấp.

d) Nội dung cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính

- Luật số 144/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn đã được cắt giảm, đơn giản hóa tối đa thủ tục hành chính. Nghị định này là quy định chi tiết nội dung nhiệm vụ được giao trong Luật, không có quy định trực tiếp cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính.

- Nội dung sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 5 Nghị định số 178/2025/NĐ- CP việc tổ chức tư vấn tham gia lập quy hoạch đô thị và nông thôn phải đáp ứng yêu cầu về năng lực theo quy định của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn và pháp luật về xây dựng để phù hợp với pháp luật về xây dựng và chủ trương cắt giảm các điều kiện kinh doanh đối với doanh nghiệp tại pháp luật liên quan.

đ) Nội dung lược bỏ

- Bãi bỏ quy định liên quan việc Bộ Xây dựng tổ chức lập quy hoạch tại khoản 2, khoản 3 Điều 21 về quản lý kinh phí cho hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn của Nghị định số 178/2025/NĐ-CP do Luật số 144/2025/QH15 đã bãi bỏ quy định về trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch của Bộ Xây dựng.

- Bãi bỏ cụm từ “trực thuộc trung ương” tại một số điều, khoản, điểm của Nghị định số 178/2025/NĐ-CP để thống nhất với Luật số 144/2025/QH15.

e) Nội dung kế thừa, không sửa đổi, bổ sung

Kế thừa các điều, khoản, điểm của Nghị định số 178/2025/NĐ-CP không giao sửa đổi, bổ sung tại Luật số 144/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn.

Nguồn: Cổng TTĐT Bộ Xây dựng

Tìm theo ngày :

Đánh giá

(Di chuột vào ngôi sao để chọn điểm)