Theo đó, thực hiện Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật năm 2012; Thông tư số 07/2021/TT-BTP ngày 01 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định việc ban hành thông cáo báo chí về văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành, Bộ Xây dựng cung cấp thông tin phục vụ xây dựng Thông cáo báo chí như sau:
1. Tên văn bản quy phạm pháp luật: Nghị định số 14/2026/NĐ-CP ngày 14/01/2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.
2. Hiệu lực thi hành: Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
3. Sự cần thiết, mục đích ban hành
Cơ sở chính trị, pháp lý; Cơ sở thực tiễn;
Mục đích ban hành Nghị định: Rà soát, sửa đổi thẩm quyền quản lý nhà nước phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của Bộ Xây dựng và các cơ quan, đơn vị sau khi triển khai mô hình chính quyền địa phương 02 cấp; Tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý điều chỉnh các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của Bộ Xây dựng được giao quản lý, bảo đảm phù hợp với chủ trương, chính sách và các quy định pháp luật mới được ban hành; Triển khai thực thi các phương án cắt giảm, đơn giản hóa các thủ tục hành chính, điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo Quyết định số 1757/QĐ-TTg ngày 18/08/2025 (trừ một số nội dung đang được triển khai thực thi tại các dự thảo Nghị định theo lĩnh vực chuyên ngành); đồng thời tiếp tục rà soát, đơn giản hóa, cắt giảm các thủ tục hành chính, điều kiện đầu tư kinh doanh theo yêu cầu tại Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày 26/3/2025 của Chính phủ nhằm bảo đảm công tác quản lý nhà nước rõ ràng, minh bạch, nâng cao chất lượng dịch vụ nhằm phục vụ người dân, các tổ chức, cá nhân được tốt hơn.
4. Nội dung chủ yếu:
Về bố cục của Nghị định
Nghị định gồm 27 Chương, 139 Điều (sửa đổi, bổ sung đối với 30 Nghị định) và 10 Phụ lục kèm theo, trong đó:
- Chương I. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 87/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về vận tải đa phương thức (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 144/2018/NĐ-CP.
- Chương II. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 62/2016/NĐ-CP ngày 01/07/2016 của Chính phủ quy định về điều kiện hoạt động giám định tư pháp xây dựng và thí nghiệm chuyên ngành xây dựng (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 35/2023/NĐ-CP.
- Chương III. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 35/2023/NĐ-CP và Nghị định số 175/2024/NĐ-CP).
- Chương IV. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng.
- Chương V. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10/5/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 34/2025/NĐ-CP.
- Chương VI. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 70/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về điều kiện cung cấp dịch vụ bảo đảm an toàn hàng hải (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 147/2018/NĐ-CP; Nghị định số 69/2022/NĐ-CP; Nghị định số 34/2025/NĐ-CP.
- Chương VII. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 128/2018/NĐ-CP; Nghị định số 54/2022/NĐ-CP).
- Chương VIII. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 160/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016 của Chính phủ về điều kiện kinh doanh vận tải biển, kinh doanh dịch vụ đại lý tàu biển và dịch vụ lai dắt tàu biển (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 147/2018/NĐ-CP).
- Chương IX. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 171/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về đăng ký, xóa đăng ký và mua bán, đóng mới tàu biển (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 86/2020/NĐ-CP; Nghị định số 247/2025/NĐ-CP).
- Chương X. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 05/2017/NĐ-CP ngày 16/01/2017 của Chính phủ quy định về xử lý tài sản chìm đắm trên tuyến đường thủy nội địa, vùng nước cảng biển và vùng biển Việt Nam (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 69/2022/NĐ-CP).
- Chương XI. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2017/NĐ-CP ngày 20/3/2017 của Chính phủ quy định về điều kiện cơ sở đào tạo, huấn luyện và tổ chức tuyển dụng, cung ứng thuyền viên hàng hải (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 147/2018/NĐ-CP; Nghị định số 74/2023/NĐ-CP.
- Chương XII. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2017/NĐ-CP ngày 04/4/2017 của Chính phủ về điều kiện kinh doanh khai thác cảng biển (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 147/2018/NĐ-CP; Nghị định số 69/2022/NĐ-CP).
- Chương XIII. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2017/NĐ-CP ngày 14/12/2017 của Chính phủ quy định bảo vệ công trình hàng hải.
- Chương XIV. Sửa đổi, bổ sung mộtsố điều của Nghị định số 16/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 của Chính phủ về việc công bố tuyến hàng hải và phân luồng giao thông trong lãnh hải Việt Nam.
- Chương XV. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 82/2019/NĐ-CP ngày 12/11/2019 của Chính phủ quy định về nhập khẩu, phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 08/2022/NĐ-CP; Nghị định số 74/2023/NĐ-CP).
- Chương XVI. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 76/2021/NĐ-CP ngày 28/7/2021 của Chính phủ quy định tiêu chí phân loại cảng biển.
- Chương XVII. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2024/NĐ-CP ngày 20/5/2024 của Chính phủ về quản lý hoạt động nạo vét trong vùng nước cảng biển và vùng nước đường thủy nội địa.
- Chương XVIII. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 111/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định điều kiện kinh doanh dịch vụ đóng mới, hoán cải, sửa chữa tàu biển (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 147/2018/NĐ-CP).
- Chương XIX. Sửa đổi, bổ sung mộtsố điều của Nghị định số 60/2023/NĐ-CP ngày 16/8/2023 quy định về việc kiểm tra, chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường ô tô nhập khẩu và linh kiện nhập khẩu theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
- Chương XX. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 116/2017/NĐ-CP ngày 17/10/2017 quy định điều kiện sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu và kinh doanh dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng ô tô (được sửa đổi, bổ sung bởi nghị định số 17/2020/NĐ-CP).
- Chương XXI. Sửa đổi, bổ sung mộtsố điều của Nghị định số 85/2020/NĐ-CP ngày 17/7/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Kiến trúc (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 35/2023/NĐ-CP).
- Chương XXII. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 30/2013/NĐ-CP ngày 08/4/2013 của Chính phủ về kinh doanh vận chuyển hàng không và hoạt động hàng không chung (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 92/2016/NĐ-CP; Nghị định số 89/2019/NĐ-CP và Nghị định số 15/2024/NĐ-CP).
- Chương XXIII. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 96/2021/NĐ-CP ngày 02/11/2021 của Chính phủ về công tác bảo đảm chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang.
- Chương XXIV. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2015/NĐ-CP ngày 04/12/2015 của Chính phủ quy định chi tiết về quản lý hoạt động bay.
- Chương XXV. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 05/2021/NĐ-CP ngày 25/01/2021 của Chính phủ về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 64/2022/NĐ-CP và Nghị định số 20/2024/NĐ-CP).
- Chương XXVI. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định về các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực hàng không dân dụng (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 89/2019/NĐ-CP; Nghị định số 64/2022/NĐ-CP; Nghị định số 15/2024/NĐ-CP và Nghị định số 89/2025/NĐ-CP).
- Chương XXVII. Điều khoản thi hành. (Trong đó, bãi bỏ một số điều, khoản, điểm tại Nghị định số 144/2025/NĐ-CP, Nghị định số 23/2016/NĐ-CP, Nghị định số 35/2023/NĐ-CP).
Phạm vi điều chỉnh:
- Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định số: 87/2009/NĐ-CP, 06/2021/NĐ-CP, 175/2024/NĐ-CP, 58/2017/NĐ-CP, 70/2016/NĐ-CP, 78/2016/NĐ-CP, 160/2016/NĐ-CP, 171/2016/NĐ-CP, 05/2017/NĐ-CP, 29/2017/NĐ-CP, 37/2017/NĐ-CP, 143/2017/NĐ-CP, 16/2018/NĐ-CP, 82/2019/NĐ-CP, 76/2021/NĐ-CP, 57/2024/NĐ-CP, 60/2023/NĐ-CP, 116/2017/NĐ-CP, 85/2020/NĐ-CP, 30/2013/NĐCP, 96/2021/NĐ-CP, 125/2015/NĐ-CP, 05/2021/NĐ-CP, 92/2016/NĐ-CP, 147/2018/NĐ-CP, 144/2025/NĐ-CP, 23/2016/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, bổ sung. Nghị định không sửa đổi phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng của các Nghị định này.
- Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 62/2016/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 35/2023/NĐ-CP), trong đó, có sửa đổi, bổ sung về tên và phạm vi điều chỉnh của Nghị định này theo hướng bỏ quy định về điều kiện hành nghề giám định tư pháp xây dựng để bảo đảm thống nhất với nội dung bãi bỏ toàn bộ điều kiện về ngành nghề này tại Nghị định.
- Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 111/2016/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 147/2018/NĐ-CP), trong đó, có sửa đổi, bổ sung về phạm vi điều chỉnh của Nghị định này theo phương án cắt giảm điều kiện đầu tư kinh doanh đã được phê duyệt tại Quyết định số 1757/QĐ-TTg theo hướng không điều chỉnh đối với: cơ sở chỉ đóng mới, hoán cải, sửa chữa tàu biển có tổng dung tích dưới 500 GT; cơ sở chỉ đóng mới, hoán cải, sửa chữa tàu biển chở dưới 50 khách; cơ sở chỉ đóng mới, hoán cải, sửa chữa tàu biển phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh; cơ sở chỉ đóng mới, hoán cải, sửa chữa tàu cá.
Đối tượng áp dụng: Nghị định áp dụng đối với người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, lập biên bản vi phạm hành chính và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng.
Nội dung của Nghị định:
Nội dung sửa đổi, bổ sung:
Nghị định bổ sung biểu mẫu hồ sơ, biểu mẫu kết quả giải quyết thủ tục hành chính đối với thủ tục Cho ý kiến về kết quả đánh giá an toàn công trình và thủ tục Cho ý kiến về việc kéo dài thời hạn sử dụng của công trình hết thời hạn sử dụng theo thiết kế nhưng có nhu cầu sử dụng tiếp (trừ trường hợp đối với nhà ở riêng lẻ) để đảm bảo tính khả thi trong thực hiện.
Nghị định đã sửa đổi, bổ sung quy định liên quan đến chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp theo khuyến nghị của EU liên quan đến các sản phẩm tại phụ lục 2B Hiệp định thương mại tự do giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh Châu Âu, liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len theo hướng cắt giảm một số thành phần hồ sơ (tài liệu xuất xứ C/O, bản giải mã VIN của nhà sản xuất xe, hoá đơn thương mại kèm theo danh mục hàng hoá); bổ sung giải thích từ ngữ về tài liệu về đánh giá đảm bảo chất lượng để rõ ràng và tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp, cơ quan quản lý khi thực hiện; bổ sung điều khoản về bổ sung tài liệu hoặc huỷ hồ sơ nếu doanh nghiệp không chứng minh được nguồn gốc xuất xứ của sản phẩm nhập khẩu.
Bổ sung nội dung chuyển tiếp về thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính sau khi Nghị định được ban hành, đảm bảo tính khả thi và không gây vướng mắc trong thực tiễn.
Nội dung cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện đầu tư kinh doanh
- Bãi bỏ toàn bộ một số thủ tục hành chính: Nghị định bãi bỏ một số thủ tục hành chính thuộc các lĩnh vực như xây dựng, hàng hải, đường thủy nội địa, hàng không, … nhằm tạo sự chủ động, tăng quyền tự quyết của doanh nghiệp và giảm bớt giấy tờ, thời gian, chi phí thực hiện thủ tục hành chính cho doanh nghiệp.
- Đơn giản hóa một số thủ tục hành chính: Nghị định đã đơn giản hóa một số thủ tục hành chính theo hướng: cắt giảm thời gian giải quyết thủ tục hành chính; thay thế thành phần hồ sơ bằng dữ liệu; bổ sung phương thức tiếp nhận, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính; gửi xác nhận việc nộp phí, lệ phí; cung cấp dịch vụ công trực tuyến; … Ví dụ như:
+ Các thủ tục hành chính trong lĩnh vực xây dựng: thủ tục đánh giá an toàn công trình xây dựng; thủ tục kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành công trình; thủ tục cấp chuyển đổi chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng; thủ tục cấp, gia hạn, cấp lại chứng chỉ hành nghề kiến trúc; ....
+ Các thủ tục hành chính trong lĩnh vực vận tải: thủ tục cấp, cấp lại Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế; thủ tục cấp, cấp lại Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu; cấp, cấp lại thông báo miễn kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật đối với linh kiện nhập khẩu; thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận cơ sở bảo hành, bảo dưỡng ô tô.
+ Các thủ tục hành chính trong lĩnh vực hàng hải, đường thủy nội địa: thủ tục thỏa thuận vị trí, thông số kỹ thuật chi tiết cảng biển, bến cảng, cầu cảng, luồng hàng hải; thủ tục phê duyệt phương án bảo đảm an toàn hàng hải; thủ tục công bố mở cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi và công bố đưa luồng hàng hải vào sử dụng; thủ tục công bố đóng cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi; thủ tục công bố thông báo hàng hải về thiết lập mới báo hiệu hàng hải; thủ tục công bố thông báo hàng hải định kỳ về các thông số kỹ thuật của luồng hàng hải, vùng nước trước cầu cảng và các khu nước, vùng nước; thủ tục công bố thông báo hàng hải lần đầu về các thông số kỹ thuật của luồng hàng hải, vùng nước trước cầu cảng và các khu nước, vùng nước sau khi xây dựng, nạo vét duy tu, cải tạo, nâng cấp; thủ tục công bố thông báo hàng hải về khu vực thi công công trình trên biển hoặc trên luồng hàng hải;...
+ Các thủ tục hành chính trong lĩnh vực hàng không: thủ tục cấp, cấp lại giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung không vì mục đích thương mại; thiết lập, công bố phương thức liên lạc chung đối với hoạt động bay trong vùng trời cho khu vực bay, đường bay phục vụ hoạt động hàng không chung; thủ tục đóng tạm thời cảng hàng không, sân bay; …
- Cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện đầu tư kinh doanh: Nghị định đã cắt giảm toàn bộ điều kiện đầu tư kinh doanh đối với 02 ngành, nghề thuộc phương án được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1757/QĐ-TTg: hành nghề giám định tư pháp xây dựng; kinh doanh dịch vụ quản lý, vận hành cơ sở hỏa táng.
Ngoài ra, Nghị định còn cắt giảm, đơn giản hóa một số điều kiện đầu tư kinh doanh đối với một số ngành nghề đầu tư kinh doanh theo phương án đã được phê duyệt, như: kinh doanh dịch vụ đóng mới, hoán cải, sửa chữa tàu biển; kinh doanh dịch vụ đóng mới, hoán cải, sửa chữa, phục hồi phương tiện thủy nội địa; kinh doanh dịch vụ bảo đảm an toàn hàng hải; kinh doanh vận tải biển quốc tế; lai dắt tàu biển; kinh doanh khai thác cảng biển; kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay...
- Đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ: Nghị định sửa đổi, bổ sung thủ tục hành chính nội bộ về quy trình đánh giá, phân loại cảng biển.
Nội dung phân cấp
Nghị định thực hiện phân cấp thẩm quyền đối với 06 thủ tục hành chính (theo các nội dung đã được điều chỉnh thẩm quyền tại Nghị định số 144/2025/NĐ-CP), gồm: cấp Giấy phép nhập khẩu pháo hiệu hàng hải; Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa; cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh khai thác cảng biển; quyết định đưa cơ sở phá dỡ tàu biển vào hoạt động; Quyết định dừng hoạt động cơ sở phá dỡ tàu biển; Quyết định dừng ngay hoạt động cơ sở phá dỡ tàu biển; phê duyệt phương án phá dỡ tàu biển; cấp Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ. Ngoài ra, Nghị định có bổ sung quy định về việc đơn giản hóa thêm 02 TTHC (ngoài phương án được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt) liên quan đến phá dỡ tàu biển để phù hợp với nội dung đã được phân cấp tại Nghị định số 144/2025/NĐ-CP là Quyết định dừng ngay hoạt động cơ sở phá dỡ tàu biển; Quyết định dừng hoạt động cơ sở phá dỡ tàu biển.