Theo đó, thực hiện Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật năm 2012; Thông tư số 07/2021/TT-BTP ngày 01 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định việc ban hành thông cáo báo chí về văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành, Bộ Xây dựng cung cấp thông tin phục vụ xây dựng Thông cáo báo chí như sau:
1. Tên văn bản quy phạm pháp luật: Nghị định số 336/2025/NĐ-CP ngày 22/12/2025 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đường bộ.
2. Hiệu lực thi hành: Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2026. Nghị định này có nội dung chuyển tiếp như sau:
- Trường hợp hành vi vi phạm hành chính trong hoạt động đường bộ xảy ra và kết thúc trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành sau đó mới bị phát hiện hoặc đang xem xét giải quyết thì áp dụng Nghị định đang có hiệu lực tại thời điểm thực hiện hành vi vi phạm để xử phạt.
- Đối với hành vi vi phạm hành chính trong hoạt động đường bộ xảy ra trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực nhưng vẫn đang diễn ra khi Nghị định này đã có hiệu lực thì áp dụng quy định của Nghị định này để xử phạt.
3. Sự cần thiết, mục đích ban hành
Cơ sở chính trị, pháp lý gồm: Cơ sở chính trị; Cơ sở pháp lý; Cơ sở thực tiễn;
Mục đích: Thể chế hóa đầy đủ, kịp thời chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước về đảm bảo trật tự, an toàn giao thông đường bộ; góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, kịp thời giải quyết những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong thực tiễn; Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ, tạo cơ sở pháp lý cho việc xử phạt vi phạm hành chính được thực thi hiệu quả; bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ trong hệ thống pháp luật.
4. Nội dung chủ yếu:
Về bố cục của Nghị định Dự thảo Nghị định gồm 04 chương, 28 điều như sau:
- Chương I. Những quy định chung, gồm 04 điều (từ Điều 1 đến Điều 4)
- Chương II. Hành vi vi phạm, hình thức, mức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả vi phạm hành chính trong hoạt động đường bộ, gồm 03 mục, 15 điều, cụ thể:
+ Mục 1. Vi phạm quy định về kết cấu hạ tầng đường bộ, gồm 2 điều (Điều 5, Điều 6).
+ Mục 2. Vi phạm quy định về đào tạo thẩm tra, điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm tra an toàn giao thông đường bộ; quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ, gồm 04 điều (Từ Điều 7 đến Điều 10).
+ Mục 3. Vi phạm quy định về hoạt động vận tải đường bộ, gồm 05 điều (Từ Điều 11 đến Điều 15).
- Chương III. Thẩm quyền, thủ tục xử phạt, gồm 02 mục, 9 điều, cụ thể:
+ Mục 1. Thẩm quyền xử phạt, gồm 06 điều (Từ Điều 16 đến Điều 21).
+ Mục 2. Thủ tục xử phạt, gồm 03 điều (Từ Điều 22 đến Điều 24).
- Chương IV: Điều khoản thi hành, gồm 5 điều (từ Điều 25 đến Điều 28).
Phạm vi điều chỉnh: Nghị định này quy định về hành vi vi phạm hành chính; hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc và hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện; hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với từng hành vi vi phạm hành chính; đối tượng bị xử phạt; thẩm quyền xử phạt, mức phạt tiền cụ thể theo từng chức danh; thẩm quyền lập biên bản đối với vi phạm hành chính; việc thi hành các hình thức xử phạt vi phạm hành chính, các biện pháp khắc phục trong hoạt động đường bộ thuộc lĩnh vực giao thông đường bộ.
Đối tượng bị xử phạt: Cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm hành chính trong hoạt động đường bộ trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Tổ chức quy định tại Nghị định này bao gồm: Cơ quan nhà nước có hành vi vi phạm mà hành vi đó không thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước được giao; Đơn vị sự nghiệp công lập; Tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp; Tổ chức kinh tế được thành lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp gồm: doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh và các đơn vị phụ thuộc doanh nghiệp (chi nhánh, văn phòng đại diện); Tổ chức kinh tế được thành lập theo quy định của Luật Hợp tác xã gồm: tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; Cơ quan, tổ chức nước ngoài được cấp có thẩm quyền của Việt Nam cho phép hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác; Các tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật; Hộ kinh doanh, hộ gia đình thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này bị xử phạt như đối với cá nhân vi phạm.
Nội dung của Nghị định:
Sửa đổi, bổ sung một số hành vi vi phạm hành chính về sử dụng, khai thác trong phạm vi đất dành cho kết cấu hạ tầng đường bộ; thi công, bảo trì công trình trong phạm vi đất dành cho kết cấu hạ tầng đường bộ; quản lý, khai thác, bảo trì, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; tăng mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm về sử dụng, khai thác trong phạm vi đất dành cho kết cấu hạ tầng đường bộ như: dựng cổng chào, treo băng rôn, đặt biển hiệu, sử dụng đất làm nơi sửa chữa phương tiện, đổ rác, vật liệu, chất phế thải trái phép, tự ý đào đắp, gắn treo nội dung không liên quan đến báo hiệu, xây dựng nhà ở trái phép, đấu nối trái phép, tháo dỡ, di chuyển công trình đường bộ trái phép); bổ sung quy định xử phạt các hành vi liên quan đến xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung với đường bộ; tăng mức phạt đối với các hành vi làm hư hỏng, phá hoại công trình đường bộ, hệ thống thoát nước, biển báo hiệu, đèn tín hiệu giao thông.
Sửa đổi, bổ sung một số hành vi vi phạm hành chính về vận tải đường bộ, dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ gồm: (1) Xử phạt người điều khiển xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ kinh doanh vận tải vi phạm quy định về vận tải đường bộ, bao gồm không mặc đồng phục, không đeo thẻ tên, không sử dụng đồng hồ tính tiền cước hoặc phần mềm tính tiền đúng quy định, thu tiền vé cao hơn quy định; (2) Xử phạt các hành vi vi phạm của cá nhân, tổ chức kinh doanh vận tải, dịch vụ hỗ trợ vận tải, bao gồm không thanh toán tiền vé, không thu hồi phù hiệu, không bố trí nhân sự giám sát hoạt động, tiếp nhận hàng hóa ký gửi không đúng quy định, không niêm yết nội quy/giá dịch vụ; tăng nặng mức phạt đối với các hành vi sử dụng xe không đúng loại hình kinh doanh, sử dụng lái xe/nhân viên không có hợp đồng, không bố trí người điều hành, bến xe không xác nhận lệnh vận chuyển, bán vé/thu tiền ngoài hợp đồng, không thực hiện báo cáo, không xây dựng/thực hiện nhiệm vụ đảm bảo an toàn giao thông, không kê khai/niêm yết giá dịch vụ, không công bố tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ vận tải, không mua bảo hiểm cho hành khách, sử dụng xe giường nằm hai tầng trên đường cấp V, VI miền núi; (3) Xử phạt nhân viên phục vụ trên xe buýt, xe vận chuyển hành khách theo tuyến cố định, xe vận chuyển hành khách theo hợp đồng vi phạm quy định về vận tải đường bộ (không bố trí chỗ ngồi ưu tiên, không mặc đồng phục, thu tiền vé cao hơn quy định).
Sửa đổi, bổ sung thẩm quyền xử phạt phù hợp với tổ chức chính quyền hai cấp, về tổ chức, hoạt động của thanh tra gồm: phân định cụ thể thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, Cảnh sát giao thông, Cảnh sát cơ động, Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Trưởng Công an cấp xã, Trưởng đồn Công an, Trưởng trạm Công an cửa khẩu, khu chế xuất, Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam, Giám đốc Sở Xây dựng, Trưởng đoàn kiểm tra của Bộ Xây dựng, Thủ trưởng cơ quan quản lý đường bộ khu vực thuộc Cục Đường bộ Việt Nam đối với từng hành vi vi phạm.
Quy định cụ thể hóa quy trình xử lý vi phạm phát hiện qua phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ, bao gồm việc gửi thông báo, nghĩa vụ hợp tác của chủ phương tiện; gửi thông báo cho cơ quan đăng kiểm, cơ quan đăng ký xe, cơ quan cấp giấy phép lái xe khi quá thời hạn giải quyết vụ việc hoặc chấp hành quyết định xử phạt; gửi quyết định xử phạt, quyết định tạm giữ tang vật, giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thể thực hiện thông qua tài khoản đã đăng ký trên Cổng dịch vụ công Quốc gia. Đồng thời đã bổ sung nguyên tắc xử phạt đối với các hành vi vi phạm trùng nhau.
Những nội dung bổ sung mới: (1)Bổ sung một số hành vi vi phạm, mức phạt tiền, hình phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả về xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung và công trình kỹ thuật lắp đặt trong công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung; công trình bồi hoàn theo quy định tại Luật Đường bộ 2024, Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26/12/2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 của Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ; (2) Bổ sung một số hành vi vi phạm, mức phạt tiền, hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả về đào tạo thẩm tra viên an toàn giao thông đường bộ theo quy định của Luật Đường bộ, Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26/12/2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ 2024 và Điều 77 của Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ; Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT; (3) Bổ sung một số hành vi vi phạm, mức phạt tiển, hình phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi về thanh toán điện tử giao thông đường bộ, hoạt động trạm thu phí bao gồm các hành vi liên quan đến thẻ đầu cuối, liên quan đến các quy trình nghiệp vụ trong hoạt động thu phí, trong việc bán vé, phát hành chứng từ thu tiền, sử dụng nguồn tiền thu được trong thu phí đường bộ, các hành vi liên quan đến hệ thống thanh toán điện tử giao thông…; (4) Bổ sung một số hành vi vi phạm, mức phạt tiển, hình phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi về quản lý vận tải nội bộ, bao gồm sử dụng xe bốn bánh có gắn động cơ để vận tải người nội bộ không đúng quy định, không tổ chức/thực hiện không đảm bảo công tác quản lý an toàn, không theo dõi/giám sát hoạt động của lái xe/phương tiện; xử phạt đơn vị kinh doanh dịch vụ cho thuê phương tiện vi phạm các quy định về vận tải đường bộ (không ký kết hợp đồng cho thuê phương tiện tự lái, bố trí lái xe cho người thuê, cho thuê phương tiện khi người thuê không có giấy phép lái xe phù hợp) đảm bảo phù hợp quy định Luật Đường bộ 2024, Nghị định số 158/2024/NĐ-CP; (5) Bổ sung việc quy định việc thi hành các hình thức xử phạt vi phạm hành chính, các biện pháp khắc phục trong hoạt động đường bộ.