Mục đích của Kế hoạch nhằm:
Cụ thể hóa đầy đủ, kịp thời các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp tại Kết luận số 75-KL/TW ngày 28 tháng 7 năm 2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV, Chương trình hành động số 31-CTr/TW của Bộ Chính trị, Chương trình hành động của Chính phủ về bảo vệ môi trường và chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu trong thời kỳ mới.
Triển khai thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ trọng tâm giai đoạn 2026 - 2030 thuộc trách nhiệm của Bộ Xây dựng theo nguyên tắc: phân công rõ việc, rõ cơ quan chủ trì, rõ cơ quan phối hợp, rõ thời hạn, rõ sản phẩm và rõ nguồn lực; bảo đảm có thể kiểm tra, đo lường và gắn với trách nhiệm thực hiện.
Kết quả thực hiện được đánh giá bằng các chỉ tiêu tại Phụ lục I và tiến độ, sản phẩm tại Phụ lục II. Trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch hành động này, yêu cầu các cơ quan, đơn vị nghiêm túc quán triệt các nguyên tắc lãnh đạo của Đảng, các quan điểm chỉ đạo theo Nghị quyết Đại hội XIV và Kết luận số 75-KL/TW; phát huy tinh thần đoàn kết, kỷ cương, trách nhiệm, chủ động đổi mới sáng tạo; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước.
Các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu bao gồm:
Phổ biến, quán triệt, nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu: Tổ chức phổ biến, quán triệt đầy đủ Kết luận số 75-KL/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV, Chương trình hành động số 31-CTr/TW của Bộ Chính trị, Chương trình hành động của Chính phủ, Kế hoạch hành động của Bộ Xây dựng đến các cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc Bộ nhằm tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức và hành động.
Hoàn thiện thể chế, chính sách, pháp luật; nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực thi:
Tiếp tục rà soát, hoàn thiện pháp luật có liên quan đến lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ, bảo đảm đồng bộ, thống nhất với pháp luật về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu; thúc đẩy ứng dụng chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, phát triển kinh tế tuần hoàn.
Xây dựng, hoàn thiện các tiêu chuẩn, quy chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật công trình có xét đến yêu cầu ứng phó với biến đổi khí hậu; xây dựng, hoàn thiện cơ chế, chính sách, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và định mức kinh tế - kỹ thuật về công trình xanh, công trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, hạ tầng kỹ thuật đô thị thích ứng với biến đổi khí hậu, thoát nước và xử lý nước thải, tái sử dụng nước, sử dụng vật liệu xây dựng xanh và giảm phát thải trong hoạt động xây dựng.
Huy động, phân bổ và sử dụng hiệu quả các nguồn lực:
Tập trung đầu tư hạ tầng giao thông thích ứng với biến đổi khí hậu, phòng chống thiên tai và các dự án phát triển kết cấu hạ tầng giao thông có tính liên vùng, đa mục tiêu; chủ động tiếp cận, sử dụng hiệu quả vốn ODA, vốn vay ưu đãi, viện trợ không hoàn lại, các quỹ khí hậu toàn cầu và cơ chế tài chính quốc tế; huy động, bố trí nguồn lực đầu tư phát triển giao thông xanh, thông minh và có khả năng chống chịu với biến đổi khí hậu.
Thúc đẩy chuyển đổi theo hướng xanh, tuần hoàn, phát thải các-bon thấp:
Thúc đẩy chuyển đổi các hoạt động giao thông vận tải, xây dựng công trình, sản xuất và sử dụng vật liệu xây dựng theo hướng xanh, tuần hoàn, phát thải các-bon thấp; khuyến khích sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; thúc đẩy các mô hình đô thị xanh, hình thành các khu vực đô thị phát thải thấp.
Một số nhiệm vụ, giải pháp khác về bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu thuộc phạm vi quản lý của Bộ:
Theo dõi, phối hợp với các tỉnh, thành phố trong đẩy nhanh đầu tư hạ tầng thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt đô thị; ưu tiên đô thị đặc biệt, đô thị loại I, các đô thị có lưu vực thoát nước liên tỉnh và khu vực thường xuyên xảy ra ngập úng, ô nhiễm; bảo đảm đồng bộ giữa công suất nhà máy xử lý nước thải với mạng lưới thu gom, đấu nối, có cơ chế tài chính bền vững cho quản lý, vận hành, bảo trì hệ thống sau đầu tư.
Rà soát, điều chỉnh phương án ứng phó thiên tai theo các cấp độ rủi ro thiên tai thuộc phạm vi quản lý của Bộ, phù hợp với thực tiễn của từng vùng, địa phương, ưu tiên những nơi có nguy cơ rủi ro cao.
Rà soát, hoàn thiện tiêu chuẩn, quy chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật công trình có xét đến yêu cầu ứng phó với biến đổi khí hậu; thực hiện giám sát và đánh giá hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu.
Chú trọng đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông có khả năng chống chịu cao với bão, lũ, ngập úng, hạn hán, xâm nhập mặn và các tác động do biến đổi khí hậu, nước biển dâng. Phát triển các đô thị chống chịu với biến đổi khí hậu, tập trung giải quyết ngập úng do mưa lớn cực đoan, triều cường ở các đô thị lớn.
Triển khai các nhiệm vụ khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh thiên tai, phát triển đô thị xanh, công trình xanh, giao thông xanh, vật liệu xây dựng xanh.
Bộ Xây dựng giao:
Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ theo chức năng, nhiệm vụ chủ động nghiên cứu, kịp thời xây dựng hoặc lồng ghép các nhiệm vụ, giải pháp được giao tại Kế hoạch hành động này vào các chương trình, kế hoạch, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị mình để tổ chức thực hiện; chủ động đề xuất kế hoạch ngân sách, huy động các nguồn lực, bảo đảm hoàn thành các chỉ tiêu cụ thể và các nhiệm vụ đề ra tại các Phụ lục kèm theo; tăng cường kiểm tra, đánh giá việc triển khai thực hiện Kế hoạch hành động này, Chương trình hành động của Chính phủ bảo đảm đồng bộ, hiệu quả; tổng hợp, đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch hành động này khi kết thúc nhiệm vụ được giao hoặc theo yêu cầu của Bộ và gửi báo cáo kết quả thực hiện về Bộ Xây dựng để tổng hợp báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định.
Vụ Khoa học công nghệ, môi trường và Vật liệu xây dựng là đơn vị đầu mối theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện Kế hoạch hành động này.