Nội dung

Lĩnh vực

Đặt câu hỏi

Cá nhân/ Doanh nghiệp/ Tổ chức(*)

Email(*)

Số điện thoại

Địa chỉ

Lĩnh vực

Tiêu đề(*)

Nội dung(*)

Mã xác nhận(*)

     

Phương thức họp hội nghị nhà chung cư bất thường trong giai đoạn cách ly

Trong giai đoạn giãn cách như hiện nay, có thể thực hiện biểu quyết bằng cách bỏ phiếu kín vào thùng phiếu được không?

Chu Thế Hùng (hungctp803@gmail.com) -

Chuyển đổi tên người thuê mua nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước

Người đang ký hợp đồng thuê mua nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước nhưng chưa hết hạn theo hợp đồng, Theo quy định của Luật nhà ở "Trường hợp bên thuê mua nhà ở chết thì giải quyết như sau:

a) Nếu có người thừa kế hợp pháp đang cùng sinh sống tại nhà ở đó thì người thừa kế hợp pháp đó được tiếp tục thuê mua nhà ở, trừ trường hợp người thừa kế hợp pháp tự nguyện trả lại nhà ở thuê mua;......" nhưng hiện tại người đang ký hợp đồng thuê mua nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước còn sống nhưng đã già yếu muốn để con ruột được đổi chuyển đổi tên tiếp tục thực hiện việc thuê mua thì giải quyết như thế nào ? hiện nay không thấy Luật và các Nghị định, Thông tư hướng dẫn quy định. Xin được hướng dẫn cụ thể.

Võ Minh Thành (vminhtqlnvl@gmail.com) -

Hướng dẫn áp dụng định mức đối với công tác quét đường phố bằng cơ giới quy định tại Quyết định số 592/QĐ- BXD ngày 30/5/2014 của Bộ Xây dựng

Tôi đang công tác tại đơn vị thực hiện Dịch vụ công ích đô thị.Tôi đang trong quá trình thực hiện lập dự toán cho lĩnh vực quét dọn, thu gom, vận chuyển rác thải và có áp dụng Công tác quét đường phố bằng cơ giới (Mã hiệu: MT5.01.00) tại Quyết định số 592/QĐ-BXD của Bộ Xây dựng ban hành ngày 30/5/2014. Tuy nhiên trong quá trình áp dụng tôi có vướng mắc như sau: Định mức các hao phí (Vật tư, Máy thi công) được tính trên đơn vị là "1km" nhưng không nói rõ là hao phí thực hiện cho 1km của tuyến đường hay là hao phí cho 1km xe quét thực hiện công tác (vì xe quét phải thực hiện quét 2 lượt cho hai bên đường). Vì vậy cần hướng dẫn rõ hơn để xác định khối lượng lập dự toán. Ví dụ: Tuyến đường A từ B đến C có chiều dài là 5km. Khi xác định khối lượng dự toán để áp dụng cho Công tác quét đường phố bằng cơ giới cho tuyến đường A thì khối lượng được xác định để áp dụng định mức là 5km hay là 10km xe quét thực hiện công tác (gồm chiều dài từ B đến C là 5km và chiều dài từ C đến B là 5km)

 - Ghi chú: Xe quét phải thực hiện đi 2 chiều (lượt đi và lượt về) mới quét được hai bên của tuyến đường. Kính mong được sự quan tâm, giải đáp thắc mắc.

Nguyễn Thành Hoàng (thanhhoang.dakurenco@gmail.com) -

Kiểm tra nghiệm thu công trình xây dựng

Trong quá trình tổ chức quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước chi thường xuyên hoạt động giao thông đường sắt, tôi có gặp vướng mắc liên quan đến công tác nghiệm thu công tác bảo dưỡng thường xuyên công trình giao thông, cụ thể:

Theo tìm hiểu của tôi, hiện nay pháp luật quy định đến công tác nghiệm thu công trình xây dựng được quy định tại các văn bản sau:

Tại Điểm c Khoản 1 Điều 1 Luật số 62/2020/QH14: “10. Công trình xây dựng là sản phẩm được xây dựng theo thiết kế, tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước”.

Tại Khoản 21 Điều 3 Luật số 50/2014/QH13 thì hoạt động xây dựng gồm bảo trì công trình xây dựng.

Tại Khoản 22 Điều 4 Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14 thì vốn đầu tư gồm vốn ngân sách Nhà nước.

Nghị định số 06/2021/NĐ-CP quy định công trình xây dựng sử dụng vốn đầu tư công phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu; Tại Khoản 3 Điều 34 thì chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm tổ chức giám sát, nghiệm thu công tác thi công sửa chữa.

Điểm b Khoản 1 Điều 26 Nghị định số 32/2019/NĐ-CP quy định trách nhiệm của Bộ, cơ quan Trung ương, ban hành tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, dịch vụ công; cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ công thuộc bộ, cơ quan Trung ương.

Điều 8, Điều 9 Thông tư số 06/2019/TT-BGTVT ngày 31/1/2019 của Bộ Giao thông vận tải quy định về nội dung nghiệm thu (gồm kiểm tra, nghiệm thu công tác nội nghiệp và hiện trường) và các tiêu chí nghiệm thu đối với công tác quản lý, bảo trì.

Hợp đồng đặt hàng quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông sử dụng ngân sách Nhà nước giữa Bộ Giao thông vận tải (Bên A) với đơn vị cung cấp sản phẩm dịch vụ công ích (Bên B) quy định tại Điểm b Khoản 6 Điều 1: “Bên A có trách nhiệm nghiệm thu theo quy định của pháp luật và theo Biên bản thương thảo hợp đồng”.

Trên cơ sở các quy định nêu trên, tôi xin hỏi:

Câu hỏi 1. Công trình xây dựng (bao gồm bảo trì công trình) sử dụng vốn ngân sách Nhà nước cần phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công và khi hoàn thành thi công xây dựng công trình?

Câu hỏi 2. Trường hợp bảo trì công trình giao thông phải được cơ quan Nhà nước thẩm quyền kiểm tra nghiệm thu thì đối với hợp đồng đặt hàng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông giữa Bộ Giao thông vận tải với đơn vị cung cấp sản phẩm dịch vụ công, việc kiểm tra công tác nghiệm thu sẽ do cơ quan được Bộ Giao thông vận tải quy định cụ thể:

2.1. Khi đó cục chuyên ngành sẽ vừa thực hiện kiểm tra nghiệm thu sản phẩm bảo dưỡng công trình do đơn vị cung cấp dịch vụ sự nghiệp công và đồng thời ký nghiệm thu vào biên bản nghiệm thu (vai trò bên đặt hàng theo hợp đồng đặt hàng).

2.2. Trường hợp công trình không phải kiểm tra nghiệm thu của cấp thẩm quyền theo quy định thì được hiểu là bên đặt hàng tổ chức nghiệm thu sản phẩm bảo dưỡng do bên nhận đặt hàng đề nghị nghiệm thu.

Câu hỏi 3. Về chi phí quản lý bảo trì thuộc trách nhiệm của chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình.

Theo quy định tại Điều 35 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP; Khoản 8 Điều 3 Thông tư số 14/2021/TT-BXD ngày 8/9/2021 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định chi phí bảo trì công trình xây dựng, chi phí quản lý bảo trì chỉ dành cho sửa chữa công trình có chi phí trên-dưới 500 triệu đồng và không có chi phí quản lý bảo dưỡng thường xuyên không có.

Chi phí khác được quy định tại Điểm d Khoản 3 Điều 35 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP: “d) Chi phí khác gồm các chi phí cần thiết khác để thực hiện quá trình bảo trì công trình xây dựng như: kiểm toán, thẩm tra phê duyệt quyết toán; bảo hiểm công trình; phí thẩm định và các chi phí liên quan khác;”.

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 22 Thông tư số 03/2021/TT-BGTVT các khoản mục chi phí liên quan đến thực hiện bảo trì công trình đường sắt (không có chi phí quản lý bảo dưỡng công trình đường sắt).

Như vậy, tôi xin hỏi: Theo các quy định nêu trên thì chi phí quản lý bảo trì chỉ dành cho sửa chữa công trình có chi phí trên-dưới 500 triệu đồng và không có chi phí quản lý bảo dưỡng thường xuyên công trình đường sắt?

Trần Minh Trí (tediduc@gmail.com) -

Quy định lập quy hoạch chiết tiết xây dựng khu chức năng đặc thù

Theo quy hoạch phân khu được duyệt, khu công nghiệp (KCN) Y có quy mô 800ha trong Khu kinh tế X. Trong phạm vi quy hoạch KCN Y được phân thành 3 KCN nhỏ để kêu gọi nhà đầu tư kết cấu hạ tầng. Công ty A được chấp thuận chủ trương đầu tư dự án xây dựng kết cấu hạ tầng 1 KCN trong phân khu KCN Y. Diện tích KCN là 250 ha. Theo quy định tại Khoản 5 Điều 15 Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 quy định về hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch Khu chức năng đặc thù thì "... Đối với các khu công nghiệp, khu chế xuất có quy mô từ 200 ha đến 500 ha: Quy hoạch phân khu xây dựng được lập trên nền bản đồ tỷ lệ 1/2.000 với đầy đủ các nội dung yêu cầu để làm cơ sở lập dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật và cấp giấy phép xây dựng....".

Vậy tôi muốn hỏi: Với dự án đầu tư kết cấu hạ tầng 1 KCN có quy mô 250 ha trong phân khu KCN Y nêu trên, sau khi có chấp thuận chủ trương đầu tư thì công ty A có thể căn cứ quy hoạch phân khu KCN Y được duyệt để lập dự án đầu tư kết cấu hạ tầng KCN (quy mô 250 ha) đã được chấp thuận không? Hay phải thực hiện lập quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 rồi mới lập dự án đầu tư kết cấu hạ tầng?

Nguyễn Vĩnh Dương (vinhduong.kx@gmail.com) -

Hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng

Thông tư số 10/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ Xây dựng ban hành định mức xây dựng có hiệu lực thi hành từ ngày 15/2/2020. Trong quá trình triển khai thực hiện có một số vướng mắc như sau đề nghị được giải đáp:

1. Về nội dung định mức ván khuôn thép trong các kết cấu bê tông

Theo hồ sơ thiết kế thì ván khuôn rãnh bê tông xi măng đúc sẵn sử dụng cho công trình là 1.000m2. Đơn vị sử dụng mã hiệu AG.32511 thành phần công việc theo định mức bao gồm: Chuẩn bị, gia công, lắp dựng, tháo dỡ ván khuôn bảo đảm yêu cầu kỹ thuật của công tác đổ bê tông. Vận chuyển vật liệu trong phạm vi 30m.

Như vậy theo định mức công tác này thì được hiểu đây toàn bộ là quá trình sản xuất (gia công), lắp dựng, tháo dỡ ván khuôn theo đúng yêu cầu kỹ thuật (đã bao gồm luân chuyển vật liệu). Khi áp dụng tính toán theo thiết kế thì có phải chiết giảm nhân hệ số k nhân công không (vì đã tính đầy đủ theo định mức 1.000m2 ván khuôn và nhân công là bao gồm công tác sản xuất (gia công)) vì hạng mục ván khuôn rãnh có thể thiết kế vài chục bộ và luân chuyển cho nhiều lần.

2. Các dự án giao thông thuộc khu vực miền núi đặc thù là đi qua nhiều vùng đá vôi, việc thi công nền đường có thể tận dụng đá cấp III nổ phá trên tuyến để thi công công trình như tận dụng đá hộc làm rọ đá, xây đá hộc khan, có thể đưa máy nghiền sàng đá vào để sản xuất các loại đá 1x2, 2x4, 4x6 để thi công móng nền đường, tuy nhiên hiện tại định mức của Bộ Xây dựng không có để áp dụng, việc không tận dụng đá nổ phá nền đường trên tuyến mà vận chuyển đổ đi rất khó khăn khi giải trình đơn vị thanh tra, kiểm toán.

3. Về hệ số chi phí chung đối với công trình giao thông thuộc vùng núi và hải đảo

Tại Bảng 3.7 Phụ lục số 3 Thông tư số 09/2019/TT-BXD phương pháp xác định dự toán chi phí xây dựng có quy định chi phí chung đối với công trình giao thông bằng 6,2-4,6% chi phí trực tiếp của từng loại, từng nhóm công trình (tỷ đồng) được điều chỉnh với hệ số từ 1,05 đến 1,1 tùy điều kiện cụ thể của công trình khi xây dựng tại vùng núi, biên giới, trên biển và hải đảo. Như vậy công trình được xây dựng trên địa bàn tỉnh Sơn La (bao gồm cả thành phố Sơn La) thì có được điều chỉnh với hệ số 1,05-1,1 như quy định đối với vùng núi hay không?

Đặng Thị Liễu (dlieulieu@gmail.com) -