Hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng

Ngày cập nhật: 25/11/2021

Hỏi: (Đặng Thị Liễu - dlieulieu@gmail.com)

Thông tư số 10/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ Xây dựng ban hành định mức xây dựng có hiệu lực thi hành từ ngày 15/2/2020. Trong quá trình triển khai thực hiện có một số vướng mắc như sau đề nghị được giải đáp:

1. Về nội dung định mức ván khuôn thép trong các kết cấu bê tông

Theo hồ sơ thiết kế thì ván khuôn rãnh bê tông xi măng đúc sẵn sử dụng cho công trình là 1.000m2. Đơn vị sử dụng mã hiệu AG.32511 thành phần công việc theo định mức bao gồm: Chuẩn bị, gia công, lắp dựng, tháo dỡ ván khuôn bảo đảm yêu cầu kỹ thuật của công tác đổ bê tông. Vận chuyển vật liệu trong phạm vi 30m.

Như vậy theo định mức công tác này thì được hiểu đây toàn bộ là quá trình sản xuất (gia công), lắp dựng, tháo dỡ ván khuôn theo đúng yêu cầu kỹ thuật (đã bao gồm luân chuyển vật liệu). Khi áp dụng tính toán theo thiết kế thì có phải chiết giảm nhân hệ số k nhân công không (vì đã tính đầy đủ theo định mức 1.000m2 ván khuôn và nhân công là bao gồm công tác sản xuất (gia công)) vì hạng mục ván khuôn rãnh có thể thiết kế vài chục bộ và luân chuyển cho nhiều lần.

2. Các dự án giao thông thuộc khu vực miền núi đặc thù là đi qua nhiều vùng đá vôi, việc thi công nền đường có thể tận dụng đá cấp III nổ phá trên tuyến để thi công công trình như tận dụng đá hộc làm rọ đá, xây đá hộc khan, có thể đưa máy nghiền sàng đá vào để sản xuất các loại đá 1x2, 2x4, 4x6 để thi công móng nền đường, tuy nhiên hiện tại định mức của Bộ Xây dựng không có để áp dụng, việc không tận dụng đá nổ phá nền đường trên tuyến mà vận chuyển đổ đi rất khó khăn khi giải trình đơn vị thanh tra, kiểm toán.

3. Về hệ số chi phí chung đối với công trình giao thông thuộc vùng núi và hải đảo

Tại Bảng 3.7 Phụ lục số 3 Thông tư số 09/2019/TT-BXD phương pháp xác định dự toán chi phí xây dựng có quy định chi phí chung đối với công trình giao thông bằng 6,2-4,6% chi phí trực tiếp của từng loại, từng nhóm công trình (tỷ đồng) được điều chỉnh với hệ số từ 1,05 đến 1,1 tùy điều kiện cụ thể của công trình khi xây dựng tại vùng núi, biên giới, trên biển và hải đảo. Như vậy công trình được xây dựng trên địa bàn tỉnh Sơn La (bao gồm cả thành phố Sơn La) thì có được điều chỉnh với hệ số 1,05-1,1 như quy định đối với vùng núi hay không?

Trả lời:

1. Định mức ván khuôn thép trong công tác sản xuất cấu kiện bê tông đúc sẵn tại Chương VIII – Định mức dự toán xây dựng công trình kèm theo Thông tư số 10/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ Xây dựng về ban hành định mức (nay đã được thay thế tại Thông tư số 12/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ Xây dựng) gồm công việc gia công, lắp dựng, tháo dỡ ván khuôn tính cho 1m2 mặt bê tông cấu kiện cần sử dụng ván khuôn (đã bao gồm số lần luân chuyển ván khuôn).

2. Đối với các công tác xây dựng chưa được ban hành định mức trong hệ thống định mức của Bộ Xây dựng hoặc đã được ban hành nhưng chưa phù hợp với yêu cầu đặc thù của công trình thì Chủ đầu tư tổ chức xác định định mức dự toán mới, định mức dự toán điều chỉnh theo quy định tại Điều 21 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/2/2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

3. Hệ số điều chỉnh định mức tỷ lệ chi phí chung quy định tại Bảng 3.7 Phụ lục số 3 Thông tư số 09/2019/TT-BXD áp dụng đối với các công trình xây dựng tại vùng núi, biên giới, trên biển và hải đảo tại nơi xây dựng công trình.

Cục Kinh tế Xây dựng