Theo đó, thực hiện quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 (được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15), Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ); Bộ Xây dựng cung cấp thông tin truyền thông dự thảo Nghị định quy định về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng (thay thế Nghị định số 111/2024/NĐ-CP và Chương VI và các phụ lục III, IV, V, VI, VII, VIII, IX Nghị định số 175/2024/NĐ-CP) như sau:
Tại Kỳ họp thứ 10 ngày 10/12/2025, Quốc hội khóa XV đã thông qua Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật xây dựng năm 2025). Luật có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2026; riêng một số quy định của Luật có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026. Luật Xây dựng đã thể chế hóa chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về hoàn thiện pháp luật về kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa theo hướng xây dựng môi trường pháp lý thuận lợi, thông thoáng, minh bạch, an toàn, chi phí tuân thủ thấp; tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong hoạt động đầu tư xây dựng, tạo điều kiện thuận lợi, minh bạch, bình đẳng cho người dân và doanh nghiệp; khắc phục những hạn chế, bất cập trong thực tiễn công tác đầu tư xây dựng; bảo đảm sự đồng bộ, thống nhất của hệ thống pháp luật.
Thực hiện nhiệm vụ Thủ tướng Chính phủ giao tại Quyết định số 2835/QĐ-TTg ngày 31/12/2025 về việc ban hành danh mục và phân công cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản quy định chi tiết thi hành các Luật, Nghị quyết được Quốc hội khóa XV thông qua tại Kỳ họp thứ 10, Bộ Xây dựng đang dự thảo Nghị định quy định về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng (sau đây gọi là dự thảo Nghị định). Dự thảo Nghị định được xây dựng căn cứ trên cơ sở chính trị, cơ sở pháp lý và thực tiễn nhằm thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước để đảm bảo đồng bộ các quy định pháp luật mới tại Luật Xây dựng năm 2025 và đáp ứng yêu cầu trong tình hình mới hiện nay.
Việc xây dựng quy định về Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng đã được triển khai từ năm 2020, căn cứ theo quy định của Luật số 62/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng năm 2014; Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng không chỉ là nền tảng công nghệ mà còn là công cụ quản lý hiện đại, góp phần xây dựng ngành Xây dựng minh bạch, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong Kỷ nguyên mới. Hệ thống giúp chuẩn hóa, minh bạch và liên thông dữ liệu trên phạm vi toàn quốc; hỗ trợ thẩm định, cấp phép xây dựng, giám sát, hậu kiểm và nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động xây dựng, phát triển đô thị và quản lý xây dựng nông thôn bền vững; đồng thời, việc xây dựng quy định chi tiết về năng lực hoạt động xây dựng của cá nhân và công khai thông tin về năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức để phù hợp với quy định hiện hành, chuẩn hóa điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân đồng thời đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất trong hệ thống pháp luật là cần thiết, phù hợp với yêu cầu quản lý trong giai đoạn mới.
I. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định chi tiết về xây dựng Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu về hoạt động xây dựng tại Điều 14 và Điều kiện năng lực hoạt động xây dựng tại Điều 88, Điều 89, Điều 90 của Luật Xây dựng năm 2025.
2. Đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến tham gia hoạt động xây dựng, tạo lập dữ liệu, quản lý, khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu về hoạt động xây dựng.
II. Nội dung cơ bản của dự thảo Thông tư
1. Mục tiêu
1.1. Tiếp tục xây dựng và phát triển Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng, kế thừa, phát triển Hệ thống theo quy định hiện hành, trong đó xây dựng quy định để bổ sung thu thập, tạo lập dữ liệu về quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn quốc gia thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Xây dựng, dữ liệu về vật liệu xây dựng vào Hệ thống; bảo đảm chuyển đổi số toàn diện lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn, hoạt động xây dựng, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn quốc gia thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng; vật liệu xây dựng.
Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng được xây dựng, cập nhật nhằm hình thành kho dữ liệu tập trung làm cơ sở từng bước tạo lập các nền tảng ứng dụng như sau:
a) Các nền tảng ứng dụng về báo cáo, chỉ đạo, điều hành của các cơ quan, tổ chức có liên quan về quy hoạch đô thị và nông thôn, quản lý dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng, định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng, vật liệu xây dựng, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật ngành Xây dựng và các hoạt động khác có liên quan; trích xuất báo cáo theo yêu cầu đột xuất, hàng tháng, hàng quý, hàng năm để đáp ứng yêu cầu quản lý, điều hành, xây dựng cơ chế, chính sách, quy phạm pháp luật của các cấp có thẩm quyền và các yêu cầu khác có liên quan;
b) Các nền tảng ứng dụng về quản lý và khai thác dữ liệu quy hoạch đô thị và nông thôn, dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng, hoạt động đầu tư xây dựng và các hoạt động có liên quan; hỗ trợ thẩm định, phê duyệt quy hoạch đô thị và nông thôn; hỗ trợ thẩm định thiết kế xây dựng, cấp giấy phép xây dựng và quản lý hậu kiểm;
c) Ứng dụng theo dõi, giám sát tiến độ, an toàn, chất lượng, môi trường trong quá trình xây dựng và khai thác vận hành, sử dụng công trình xây dựng; tổng hợp phản ánh, kiến nghị của người dân đối với công trình xây dựng;
d) Ứng dụng công khai dữ liệu mở, cung cấp thông tin về quy hoạch đô thị và nông thôn, dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng, năng lực hoạt động xây dựng; ứng dụng hỗ trợ tổ chức, cá nhân kiểm tra sự phù hợp của thiết kế xây dựng với chỉ tiêu quy hoạch đô thị và nông thôn, quy chuẩn tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật ngành Xây dựng;
đ) Ứng dụng công khai dữ liệu mở, cung cấp thông tin về định mức xây dựng, giá xây dựng công trình, chỉ số giá xây dựng;
e) Ứng dụng công khai dữ liệu mở, cung cấp thông tin về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật ngành Xây dựng;
g) Ứng dụng công khai dữ liệu mở, cung cấp thông tin về vật liệu xây dựng;
h) Các nền tảng ứng dụng khác để đáp ứng yêu cầu quản lý và phát triển kinh tế - xã hội.
1.2. Thống nhất quy định về điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng;
1.3. Đảm bảo công khai, minh bạch, đồng bộ, liên thông dữ liệu trong toàn ngành Xây dựng.
2. Quan điểm
Dự thảo Nghị định được xây dựng dựa trên các quan điểm cơ bản sau:
a) Bảo đảm việc hướng dẫn rõ, đầy đủ các quy định về xây dựng Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng, điều kiện năng lực hoạt động xây dựng theo quy định của theo quy định của Luật Xây dựng năm 2025 và thống nhất, đồng bộ với các văn bản pháp luật xây dựng có liên quan. Bám sát các nội dung được Luật Xây dựng quy định và giao Chính phủ quy định chi tiết và đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ trong quy định pháp luật;
b) Bảo đảm tính phù hợp, thống nhất giữa quy định của dự thảo Nghị định với các quy định pháp luật khác có liên quan. Các nội dung đã được quy định tại Luật Xây dựng 2025; Luật Tiếp cận thông tin số 104/2016/QH13; Luật Dữ liệu số 60/2024/QH15; Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15; Luật Chuyển đổi số 148/2025/QH15; Luật An ninh mạng số 24/2018/QH14.
c) Bảo đảm tính kế thừa các quy định đã ổn định và phù hợp thực tế của các văn bản quy phạm pháp luật đã ban hành; khắc phục những vướng mắc, tồn tại trong quá trình thực hiện Nghị định số 111/2024/NĐ-CP; Nghị định số 175/2024/NĐ-CP.
d) Bảo đảm đồng bộ với chủ trương chuyển đổi số quốc gia.
3. Các nội dung cơ bản của Dự thảo Nghị định
Dự thảo Nghị định quy định chi tiết về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng gồm 6 Chương, 67 Điều và các Phụ lục.
(i) Chương I. Những quy định chung
Gồm 7 Điều (từ Điều 1 đến Điều 7) quy định về:
- Nêu rõ phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng của Nghị định về quy định chi tiết về Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng, điều kiện năng lực hoạt động xây dựng.
- Giải thích các từ ngữ được sử dụng trong Nghị định.
- Quy định về Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng; Nguyên tắc xây dựng, cập nhật, quản lý, khai thác và sử dụng; Nguồn dữ liệu để tạo lập và Mã định danh trong Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng.
(ii) Chương II. Xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng (gồm 7 mục, 29 Điều)
- Mục 1 về xây dựng Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng; Mục 2 về Cơ sở dữ liệu, mã định danh, quy trình tạo lập, dữ liệu quy hoạch đô thị và nông thôn; Mục 3 về Cơ sở dữ liệu, mã định danh, quy trình tạo lập dữ liệu dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng. Nội dung 03 mục này cơ bản kế thừa quy định của Nghị định số 111/2024/NĐ-CP và bổ sung quy định để thu thập được dữ liệu bảo đảm phù hợp với thực tiễn triển khai xây dựng, khai thác, sử dụng Hệ thống thông tin Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng (Phiên bản 1 đã đưa vào khai thác sử dụng thu thập dữ liệu từ ngày 01/01/2026) và quy định của Luật Xây dựng năm 2025, Luật Giao dịch điện tử năm 2023, Luật Dữ liệu năm 2024, Luật Chuyển đổi số năm 2025 và pháp luật khác có liên quan, bảo đảm đúng nguyên tắc “đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung”.
- Mục 4 quy định về Cơ sở dữ liệu, mã định danh, quy trình tạo lập dữ liệu định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng. Hệ thống cơ sở dữ liệu định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng đã được xây dựng, vận hành, sử dụng theo quy định tại Nghị định số 68/2019/NĐ-CP ngày 14/8/2019 đã được thay thế bởi Nghị định số Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng, Thông tư số 12/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn xây dựng và quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu về định mức, giá xây dựng và chỉ số giá xây dựng và Quyết định số 737/QĐ-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn xây dựng và quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu về định mức, giá xây dựng và chỉ số giá xây dựng. Nội dung quy định tại Mục 4 cơ bản tiếp tục kế thừa quy định hiện hành đã nêu, phát triển hệ thống bảo đảm phù hợp với quy định của Luật Xây dựng năm 2025, Luật Dữ liệu năm 2024, Luật Giao dịch điện tử năm 2023 và pháp luật khác có liên quan.
- Mục 5 quy định về Cơ sở dữ liệu quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn quốc gia thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Xây dựng; Mục 6 về Cơ sở dữ liệu, mã định danh, quy trình tạo lập dữ liệu vật liệu xây dựng. Nội dung tại Mục 5 và Mục 6 được bổ sung theo quy định của Điều 14 Luật Xây dựng năm 2025. Trong đó, Cơ sở dữ liệu tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Xây dựng được hình thành thông qua kết nối, chia sẻ và khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng do Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì xây dựng vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng. Cơ sở dữ liệu về vật liệu xây dựng là một hợp phần của Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng, phục vụ công tác quản lý nhà nước về vật liệu xây dựng; theo dõi, tổng hợp, phân tích tình hình sản xuất, tiêu thụ; cung cấp thông tin phục vụ chỉ đạo điều hành, xây dựng cơ chế, chính sách phát triển các chủng loại vật liệu xây dựng chính.
- Mục 7 quy định về Cơ sở dữ liệu năng lực hoạt động xây dựng. Nội dung tại mục này cơ bản kế thừa quy định tại Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi tại Luật số 62/2020/QH14 và Nghị định số 175/2024/NĐ-CP về đăng tải thông tin năng lực hoạt động xây dựng; một số nội dung sửa đổi, bổ sung để phù hợp quy định của Luật Xây dựng năm 2025 và thực tiễn triển khai xây dựng cơ sở dữ liệu. Theo đó, Cơ sở dữ liệu năng lực hoạt động xây dựng tại mục này gồm: (i) Cơ sở dữ liệu năng lực hành nghề hoạt động xây dựng của cá nhân tham gia hoạt động xây dựng; (ii) Khởi tạo mã định danh năng lực hành nghề; (iii) Quy trình tạo lập, cập nhật dữ liệu năng lực hành nghề.
(iii) Chương III. Khai thác, sử dụng, kết nối, chia sẻ dữ liệu, cập nhật, điều chỉnh dữ liệu, thông tin, xử lý vi phạm trong cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng, gồm 6 điều (từ Điều 36 đến Điều 41).
Chương này quy định chung về việc khai thác, sử dụng, kết nối, chia sẻ dữ liệu, cập nhật, điều chỉnh dữ liệu, thông tin. Các nội dung chi tiết dự kiến được Bộ Xây dựng hướng dẫn chi tiết tại Thông tư hoặc Quyết định như: Thiết lập và công bố các dịch vụ chia sẻ dữ liệu thuộc phạm vi Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng; ban hành các văn bản liên quan đến quy định kỹ thuật về cấu trúc, định dạng dữ liệu, gói tin, kết nối, chia sẻ dữ liệu với Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng (khoản 5 Điều 37); hướng dẫn công tác nhập, cập nhật, điều chỉnh dữ liệu, thông tin, phân quyền quản trị, khai thác, sử dụng dữ liệu, thông tin trong Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng (khoản 4 Điều 39).
(iv) Chương IV. Năng lực hoạt động xây dựng, gồm 17 điều (từ Điều 42 đến Điều 58).
Nội dung Chương này chủ yếu kế thừa quy định về năng lực hành nghề hoạt động xây dựng tại Nghị định số 175/2024/NĐ-CP đồng thời bổ sung một số nội dung sửa đổi, bổ sung để phù hợp quy định của Luật Xây dựng năm 2025. Theo đó, tổ chức tham gia hoạt động xây dựng tự công khai thông tin về năng lực hoạt động xây dựng trên trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng.
(v) Chương V. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, gồm 6 điều (từ Điều 59 đến Điều 64).
Nội dung Chương này quy định trách nhiệm của các cơ quan có liên quan đến xây dựng, vận hành, khai thác sử dụng Hệ thống như: Bộ Xây dựng, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Công an, Văn phòng Chính phủ, Bộ Tài chính và các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
(vi) Chương VI. Điều khoản thi hành, gồm 03 điều (Điều 65 và Điều 67).
Nội dung chủ yếu gồm: Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026; Nghị định này thay thế Nghị định số 111/2024/NĐ-CP và Chương VI và các phụ lục III, IV, V, VI, VII, VIII, IX Nghị định số 175/2024/NĐ-CP.