Chức năng, nhiệm vụ
 
Cục Hạ tầng kỹ thuật
9/27/17 9:02 AM

Vị trí, chức năng:

Cục Hạ tầng kỹ thuật là tổ chức thuộc Bộ Xây dựng, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng quản lý nhà nước và thực thi pháp luật đối với lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật, bao gồm: cấp nước đô thị và khu công nghiệp; thoát nước và xử lý nước thải đô thị và khu dân cư nông thôn tập trung; quản lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị và khu dân cư nông thôn tập trung; chiếu sáng đô thị, cây xanh đô thị; nghĩa trang (trừ nghĩa trang liệt sĩ) và cơ sở hỏa táng; kết cấu hạ tầng giao thông đô thị; quản lý xây dựng ngầm đô thị; quản lý sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị; tổ chức thực hiện các chương trình, dự án lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật do Bộ là cơ quan chủ quản hoặc chủ đầu tư theo phân công, ủy quyền của Bộ trưởng.

Cục Hạ tầng kỹ thuật có tư cách pháp nhân, có con dấu để giao dịch, được mở tài khoản tại Kho bạc nhà nước và ngân hàng theo quy định của pháp luật.

Nhiệm vụ, quyền hạn:

1. Về cấp nước đô thị và khu công nghiệp, thoát nước và xử lý nước thải đô thị và khu dân cư nông thôn tập trung:

a) Xây dựng các định hướng, chiến lược, chương trình, chỉ tiêu quốc gia về cấp nước, thoát nước và xử lý nước thải để Bộ trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; tổ chức và hướng dẫn thực hiện sau khi được phê duyệt.

b) Xây dựng để Bộ trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc Bộ ban hành theo thẩm quyền các quy định, quy trình về lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch cấp nước, quy hoạch thoát nước và xử lý nước thải; các cơ chế chính sách phát triển cấp nước, thoát nước và xử lý nước thải; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện sau khi được phê duyệt.

c) Tổ chức lập, thẩm định để Bộ trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hoặc phê duyệt theo uỷ quyền của Thủ tướng Chính phủ quy hoạch cấp nước, quy hoạch thoát nước và xử lý nước thải vùng liên tỉnh; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch sau khi được phê duyệt.

d) Thẩm định quy hoạch cấp nước, quy hoạch thoát nước các thành phố trực thuộc Trung ương là đô thị loại đặc biệt để Bộ trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; nghiên cứu, soạn thảo trình Bộ trưởng văn bản đóng góp ý kiến đối với quy hoạch cấp nước, quy hoạch thoát nước và xử lý nước thải vùng tỉnh, quy hoạch cấp nước, quy hoạch thoát nước của các thành phố trực thuộc Trung ương là đô thị loại I do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề nghị Bộ Xây dựng có ý kiến theo quy định của pháp luật.

đ) Tổ chức các hoạt động xúc tiến đầu tư, vận động, khai thác các nguồn lực để phát triển cấp nước, thoát nước và xử lý nước thải; hướng dẫn thực hiện các dự án đầu tư xây dựng công trình cấp nước, thoát nước và xử lý nước thải đô thị, vùng liên tỉnh theo phân công của Thủ tướng Chính phủ.

e) Hướng dẫn việc áp dụng các mô hình công nghệ, mô hình quản lý hệ thống cấp nước, thoát nước và xử lý nước thải phù hợp với đặc điểm và quy mô đô thị, khu công nghiệp, khu dân cư nông thôn tập trung; việc quản lý, vận hành hệ thống cấp nước, thoát nước và xử lý nước thải.

2. Về quản lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị và khu dân cư nông thôn tập trung, chất thải rắn xây dựng:

a) Xây dựng các chương trình đầu tư xử lý chất thải rắn sinh hoạt để Bộ trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; hướng dẫn việc thực hiện sau khi được phê duyệt.

b) Xây dựng để Bộ trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc Bộ ban hành theo thẩm quyền các quy định về lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch quản lý chất thải rắn; các quy định về quản lý chất thải rắn xây dựng; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện sau khi được phê duyệt.

c) Tổ chức lập, thẩm định để Bộ trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hoặc phê duyệt theo uỷ quyền của Thủ tướng Chính phủ quy hoạch quản lý chất thải rắn vùng liên tỉnh; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch sau khi được phê duyệt.

d) Thẩm định quy hoạch quản lý chất thải rắn các thành phố trực thuộc Trung ương là đô thị loại đặc biệt để Bộ trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; nghiên cứu, soạn thảo trình Bộ trưởng văn bản đóng góp ý kiến đối với quy hoạch quản lý chất thải rắn của các thành phố trực thuộc Trung ương là đô thị loại I do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề nghị Bộ Xây dựng có ý kiến theo quy định của pháp luật.

đ) Hướng dẫn, kiểm tra việc lập và quản lý thực hiện quy hoạch xây dựng các cơ sở xử lý chất thải rắn; tổ chức các hoạt động xúc tiến đầu tư và hướng dẫn việc thực hiện dự án đầu tư xây dựng các cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt vùng liên tỉnh theo phân công của Bộ trưởng.

4. Về chiếu sáng đô thị, cây xanh đô thị:

a) Xây dựng định hướng phát triển chiếu sáng đô thị và cây xanh đô thị để Bộ trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

b) Xây dựng để Bộ trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc Bộ ban hành theo thẩm quyền các quy định về lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch chiếu sáng đô thị; các cơ chế chính sách khuyến khích phát triển chiếu sáng đô thị và cây xanh đô thị; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện sau khi được phê duyệt.

c) Thẩm định quy hoạch chiếu sáng đô thị các thành phố trực thuộc Trung ương là đô thị loại đặc biệt để Bộ trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; nghiên cứu, soạn thảo trình Bộ trưởng văn bản đóng góp ý kiến đối với quy hoạch chiếu sáng đô thị của các thành phố trực thuộc Trung ương là đô thị loại I do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề nghị Bộ Xây dựng có ý kiến theo quy định của pháp luật.

d) Hướng dẫn, kiểm tra việc tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý chiếu sáng đô thị, quản lý cây xanh đô thị trên phạm vi toàn quốc.

5. Về quản lý nghĩa trang (trừ nghĩa trang liệt sĩ) và cơ sở hỏa táng:

a) Xây dựng để Bộ trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc Bộ ban hành theo thẩm quyền các quy định về xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện sau khi được phê duyệt.

b) Thẩm định để Bộ trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch nghĩa trang các đô thị loại đặc biệt; nghiên cứu, soạn thảo trình Bộ trưởng văn bản đóng góp ý kiến đối với quy hoạch nghĩa trang của thành phố do Ủy ban nhân dân các thành phố trực thuộc Trung ương là đô thị loại I đề nghị Bộ Xây dựng có ý kiến theo quy định của pháp luật.

6. Về kết cấu hạ tầng giao thông đô thị:

a) Hướng dẫn việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch giao thông đô thị và nội dung quy hoạch giao thông trong đồ án quy hoạch đô thị; kiểm tra việc xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đô thị theo quy hoạch đô thị và quy hoạch giao thông đô thị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

b) Thẩm định quy hoạch giao thông đô thị các thành phố trực thuộc Trung ương là đô thị loại đặc biệt để Bộ trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; nghiên cứu, soạn thảo trình Bộ trưởng văn bản đóng góp ý kiến đối với quy hoạch giao thông đô thị của các thành phố trực thuộc Trung ương là đô thị loại I do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề nghị Bộ Xây dựng có ý kiến theo quy định của pháp luật.

c) Xây dựng để Bộ trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc Bộ ban hành theo thẩm quyền quy định việc phân cấp, phân loại đường đô thị.

7. Về quản lý xây dựng ngầm đô thị:

a) Xây dựng định hướng, chiến lược phát triển xây dựng ngầm đô thị phù hợp với từng giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội của đất nước để Bộ trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện sau khi được phê duyệt.

b) Hướng dẫn, kiểm tra công tác lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý thực hiện quy hoạch không gian xây dựng ngầm đô thị.

c) Xây dựng để Bộ trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc Bộ ban hành theo thẩm quyền các quy định về quản lý, xây dựng, khai thác công trình ngầm và công tác hạ ngầm các đường dây, đường cáp trong đô thị; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện sau khi được phê duyệt.

d) Xây dựng các cơ chế, chính sách ưu đãi, hỗ trợ khuyến khích đầu tư xây dựng công trình ngầm đô thị để Bộ trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; hướng dẫn việc thực hiện sau khi được phê duyệt.

đ) Hướng dẫn việc xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu, cung cấp thông tin về hệ thống công trình, ngầm đô thị.

8. Về quản lý sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị:

a) Hướng dẫn, kiểm tra công tác lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch đô thị có liên quan đến việc xác định công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung.

b) Xây dựng để Bộ trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc Bộ ban hành theo thẩm quyền các quy định về quản lý sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị; mẫu hợp đồng quản lý vận hành công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung, mẫu hợp đồng sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật.

c) Hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật.

9. Về các nhiệm vụ khác thuộc lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật:

a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức thẩm định, thẩm tra các dự án đầu tư xây dựng, báo cáo kinh tế - kỹ thuật các công trình hạ tầng kỹ thuật.

b) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan nghiên cứu, soạn thảo trình Bộ văn bản đóng góp ý kiến đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật do các Bộ, ngành, địa phương đề nghị Bộ Xây dựng góp ý kiến theo quy định của pháp luật.

c) Hướng dẫn, kiểm tra các địa phương trong hoạt động đầu tư xây dựng và quản lý, khai thác có hiệu quả hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật.

d) Thực hiện hợp tác với các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài về lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật; tổ chức tư vấn các hoạt động xây dựng, xúc tiến đầu tư xây dựng và phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật; tổ chức vận động, khai thác, điều phối các nguồn lực trong và ngoài nước cho việc đầu tư xây dựng và phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật quốc gia theo phân công của Bộ trưởng.

đ) Hướng dẫn, hỗ trợ chính quyền địa phương trong việc điều phối, quản lý thực hiện các dự án đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật theo phân công của Bộ trưởng. Tổ chức triển khai các dự án thí điểm, quản lý các dự án đầu tư, dự án hỗ trợ kỹ thuật hoặc chương trình phát triển hạ tầng kỹ thuật cấp quốc gia, cấp liên vùng, cấp vùng do Bộ Xây dựng là cơ quan chủ quản hoặc chủ đầu tư.

e) Tổ chức nghiên cứu các đề tài khoa học công nghệ, các dự án sự nghiệp kinh tế, sự nghiệp môi trường, nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ, chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật. Xây dựng, quản lý phát triển phòng thí nghiệm chuyên ngành về lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật.

g) Theo dõi, tổng hợp, đánh giá, báo cáo tình hình quản lý và phát triển lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật trong phạm vi cả nước; tổ chức xây dựng và quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu, cung cấp thông tin về lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật.

h) Nghiên cứu, xây dựng để Bộ trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc Bộ ban hành theo thẩm quyền các cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển dịch vụ công trong lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật; hướng dẫn, kiểm tra các tổ chức thực hiện dịch vụ công trong lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật hoạt động theo đúng quy định của pháp luật.

i) Tổ chức các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực; các diễn đàn, hội nghị, hội thảo khoa học cấp quốc gia, quốc tế trong lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật.

10. Quản lý về tổ chức bộ máy, biên chế; thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ chính sách khác, công tác thi đua, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Cục theo quy định của pháp luật và của Bộ Xây dựng.

11. Quản lý tài chính, tài sản được giao và tổ chức thực hiện ngân sách nhà nước được phân bổ, thực hiện quản lý các hoạt động có thu theo quy định của pháp luật và của Bộ Xây dựng.

12. Cục trưởng Cục Hạ tầng kỹ thuật có quyền:

a) Yêu cầu các cơ quan, đơn vị, tổ chức hoạt động trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ và các địa phương cung cấp những số liệu, tài liệu cần thiết phục vụ cho việc thực hiện các lĩnh vực công tác của Cục.

b) Ký một số văn bản hành chính, văn bản hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ nhân danh Cục trưởng và sử dụng con dấu của Cục theo quy định pháp luật.

c) Được Bộ trưởng uỷ quyền ký một số văn bản về các lĩnh vực công tác của Cục theo quy định tại Quy chế làm việc của cơ quan Bộ Xây dựng.

13. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Bộ trưởng Bộ Xây dựng giao.

Cơ cấu tổ chức:

1. Các đơn vị trực thuộc bao gồm:

1.1. Văn phòng.

1.2. Phòng Quản lý hạ tầng kỹ thuật.

1.3. Phòng Quản lý cấp nước.

1.4. Phòng Quản lý thoát nước và xử lý nước thải.

1.5. Phòng Quản lý chất thải rắn.

1.6. Trung tâm Nghiên cứu phát triển hạ tầng kỹ thuật.

1.7. Ban Quản lý dự án Phát triển hạ tầng kỹ thuật.

Trung tâm Nghiên cứu Phát triển hạ tầng kỹ thuật, Ban Quản lý dự án Phát triển hạ tầng kỹ thuật là các đơn vị sự nghiệp có thu trực thuộc Cục, được khắc con dấu theo mẫu quy định để giao dịch, được mở tài khoản tại Kho bạc nhà nước và ngân hàng theo sự ụỷ quyền, phân cấp quản lý tài chính kế toán của Cục trưởng Cục Hạ tầng kỹ thuật và các quy định của pháp luật. 

Các đơn vị trực thuộc Cục có cấp trưởng, một số cấp phó và các công chức, viên chức chuyên môn nghiệp vụ.

Việc thành lập, tổ chức lại, giải thể và bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức cấp trưởng, cấp phó các đơn vị trực thuộc Cục Hạ tầng kỹ thuật do Bộ trưởng quyết định theo đề nghị của Cục trưởng Cục Hạ tầng kỹ thuật và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ.

2. Lãnh đạo Cục:

2.1. Cục Hạ tầng kỹ thuật có Cục trưởng và các Phó Cục trưởng.

2.2. Cục trưởng và các Phó Cục trưởng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức theo quy định của Đảng và pháp luật.

2.3. Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Cục Hạ tầng kỹ thuật, Cục trưởng có trách nhiệm lập kế hoạch công tác cho từng giai đoạn, xác định nhu cầu biên chế; xây dựng và ban hành quy chế làm việc của Cục; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của các đơn vị trực thuộc; xác định rõ thẩm quyền, trách nhiệm của mỗi đơn vị, cá nhân trong Cục và báo cáo Bộ trưởng.

2.4. Cục trưởng chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng và pháp luật về toàn bộ hoạt động của Cục; Phó Cục trưởng chịu trách nhiệm trước Cục trưởng và pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công.


Nguồn: Quyết định 986/QĐ-BXD.


Các bài mới
Các bài đã đăng

LIÊN KẾT WEBSITE