Chức năng, nhiệm vụ
 
Cục Kinh tế xây dựng
9/27/17 10:29 AM

Vị trí, chức năng:

Cục Kinh tế xây dựng là tổ chức thuộc Bộ Xây dựng, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng quản lý nhà nước và thực thi pháp luật đối với lĩnh vực kinh tế xây dựng, kinh tế đô thị và lĩnh vực kinh tế khác thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ.

Cục Kinh tế xây dựng có tư cách pháp nhân, có con dấu để giao dịch, được mở tài khoản tại Kho bạc nhà nước và ngân hàng theo quy định của pháp luật.

Nhiệm vụ, quyền hạn:

1. Về xây dựng và hướng dẫn, kiểm tra thực hiện cơ chế, chính sách:

1.1. Xây dựng các chủ trương, định hướng, chiến lược, các cơ chế, chính sách, các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hướng dẫn về kinh tế trong đầu tư xây dựng và phát triển đô thị để Bộ trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc Bộ ban hành theo thẩm quyền.

1.2. Nghiên cứu, đề xuất các cơ chế, chính sách quản lý kinh tế liên quan đến quản lý và phát triển ngành Xây dựng, bao gồm:

a) Chính sách quản lý kinh tế phục vụ việc quản lý và phát triển các lĩnh vực thuộc chức năng quản lý nhà nước của Bộ.

b) Chính sách quản lý giá xây dựng, giá dịch vụ hạ tầng kỹ thuật, giá vật liệu xây dựng, giá nhà ở và bất động sản theo cơ chế thị trường nhằm bình ổn giá thị trường.

c) Hướng dẫn thực hiện quản lý chi phí các dịch vụ công liên quan đến các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ.

1.3. Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các cơ chế chính sách, các văn bản quy phạm pháp luật về kinh tế xây dựng, kinh tế đô thị của các Bộ, ngành, địa phương, các cơ quan, đơn vị, tổ chức hoạt động trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ.

1.4. Theo dõi, tổng hợp, đánh giá và báo cáo tình hình thực hiện các cơ chế chính sách về kinh tế xây dựng, kinh tế đô thị của các Bộ, ngành, địa phương, các cơ quan, đơn vị, tổ chức hoạt động trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ.

1.5. Hướng dẫn về điều kiện thuê tư vấn nước ngoài hoạt động xây dựng tại Việt Nam.

1.6. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan nghiên cứu, soạn thảo trình Bộ trưởng ban hành quy định về việc cấp chứng chỉ định giá xây dựng, chương trình khung đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ định giá xây dựng và hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện.

1.7. Hướng dẫn các đơn vị, tổ chức liên quan, các địa phương để thực hiện chức năng quản lý nhà nước về kinh tế xây dựng, kinh tế đô thị và các lĩnh vực kinh tế khác thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ.

2. Về chi phí đầu tư xây dựng công trình:

2.1. Xây dựng, trình Bộ ban hành, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, bao gồm: tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình, định mức xây dựng và giá xây dựng công trình, độ dài thời gian xây dựng công trình, kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng, phương pháp đo bóc khối lượng công trình, phương pháp xác định giá ca máy và thiết bị thi công, phương pháp xác định đơn giá nhân công xây dựng, phương pháp xác định chỉ số giá xây dựng; chi phí tư vấn đầu tư xây dựng công trình.

2.2. Xây dựng trình Bộ trưởng ban hành, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các công cụ quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình bao gồm: định mức xây dựng, suất vốn đầu tư xây dựng; giá nhân công, thiết bị, vật liệu xây dựng; chỉ số giá xây dựng, chỉ số giá bất động sản; các nội dung có liên quan đến giá xây dựng công trình.

2.3. Trình Bộ trưởng có ý kiến thống nhất để các Bộ, địa phương ban hành định mức xây dựng chuyên ngành, định mức xây dựng đặc thù.

2.4. Xây dựng trình Bộ trưởng ban hành, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về điều kiện năng lực của các tổ chức và cá nhân tham gia hoạt động tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.

2.5. Tổ chức thẩm định tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng, định mức, đơn giá, chỉ số giá xây dựng.

2.6. Tổ chức thực hiện tư vấn quản lý chi phí trong xây dựng.

3. Về hợp đồng xây dựng:

3.1. Xây dựng trình Bộ ban hành, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về hợp đồng trong hoạt động xây dựng; về phương pháp điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng; xử lý vướng mắc trong thực hiện hợp đồng xây dựng.

3.2. Nghiên cứu, soạn thảo trình Bộ ban hành các mẫu hợp đồng trong hoạt động xây dựng.

3.3. Tổ chức thực hiện tư vấn quản lý hợp đồng trong hoạt động xây dựng.

4. Về chi phí quy hoạch xây dựng, dịch vụ hạ tầng, dịch vụ đô thị:

4.1. Xây dựng trình Bộ trưởng ban hành, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về lập và quản lý chi phí quy hoạch xây dựng.

4.2. Trình Bộ trưởng ban hành các quy định về lập và quản lý chi phí các dịch vụ tiện ích trong khu đô thị, chi phí lập và thẩm định khu vực phát triển đô thị, chương trình phát triển đô thị, đề án phân loại đô thị; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện.

4.3. Quản lý chi phí dịch vụ hạ tầng kỹ thuật, xây dựng và trình Bộ trưởng:

a) Hướng dẫn phương pháp định giá tiêu thụ nước sạch, khung giá nước sạch, giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải.

b) Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật, suất vốn đầu tư, phương pháp lập và quản lý chi phí, phương pháp định giá dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt.

c) Hướng dẫn phương pháp lập và quản lý chi phí duy trì hệ thống chiếu sáng đô thị, chi phí duy trì cây xanh đô thị.

d) Hướng dẫn phương pháp lập và quản lý chi phí, phương pháp định giá dịch vụ nghĩa trang, giá dịch vụ hỏa táng.

đ) Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật về xây dựng công trình công cộng ngầm và công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm đô thị.

e) Hướng dẫn phương pháp định giá cho thuê, khung giá cho thuê công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung.

g) Ban hành, hướng dẫn, kiểm tra việc lập và quản lý chi phí, việc thực hiện định mức dịch vụ hạ tầng kỹ thuật, định mức dịch vụ đô thị khác.

4.4. Hướng dẫn phương pháp xác định giá cho thuê nhà ở công vụ, giá bán, giá cho thuê, giá cho thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở phục vụ tái định cư; hướng dẫn phương pháp xác định chi phí dịch vụ quản lý vận hành nhà ở.

4.5. Tổ chức thực hiện tư vấn quản lý chi phí quy hoạch xây dựng, dịch vụ hạ tầng kỹ thuật, dịch vụ đô thị và các loại chi phí khác thuộc phạm vi quản lý của Cục.

5. Đầu mối, phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng các cơ chế chính sách về đầu tư theo hình thức đối tác công - tư (PPP) thuộc chức năng quản lý của Bộ Xây dựng.

6. Xây dựng cơ sở dữ liệu, cập nhật và cung cấp thông tin về hệ thống định mức xây dựng, định mức hạ tầng kỹ thuật đô thị, giá xây dựng, chỉ số giá, suất vốn đầu tư xây dựng công trình, giá dịch vụ đô thị, giá nhà ở.

7. Hướng dẫn việc áp dụng mô hình thông tin công trình trong quá trình đầu tư xây dựng và khai thác sử dụng.

8. Tổ chức điều hành các diễn đàn, sự kiện, các hội nghị, hội thảo khoa học cấp quốc gia, quốc tế, các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực quản lý kinh tế trong đầu tư xây dựng và phát triển đô thị, quản lý hợp đồng xây dựng cho các đối tượng tham gia quản lý hoạt động xây dựng theo phân công.

9. Quản lý về tổ chức bộ máy, biên chế; thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ chính sách khác, công tác thi đua, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Cục theo quy định của pháp luật và của Bộ Xây dựng.

10. Quản lý tài chính, tài sản được giao và tổ chức thực hiện ngân sách nhà nước được phân bổ, thực hiện quản lý các hoạt động có thu theo quy định của pháp luật và của Bộ Xây dựng.

11. Cục trưởng Cục Kinh tế xây dựng được quyền:

11.1. Yêu cầu các cơ quan, đơn vị, tổ chức hoạt động trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ và các địa phương cung cấp những số liệu, tài liệu cần thiết phục vụ cho việc thực hiện các lĩnh vực công tác của Cục.

11.2. Ký một số văn bản hành chính, văn bản hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ nhân danh Cục trưởng và sử dụng con dấu của Cục theo quy định pháp luật.

11.3. Được Bộ trưởng uỷ quyền ký một số văn bản về các lĩnh vực công tác của Cục theo quy định tại Quy chế làm việc của cơ quan Bộ Xây dựng.

12. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Bộ trưởng Bộ Xây dựng giao.

Cơ cấu tổ chức:

1. Các đơn vị trực thuộc:

1.1. Văn phòng.

1.2. Phòng Định mức và đơn giá.

1.3. Phòng Kinh tế đầu tư và hợp đồng xây dựng.

1.4. Trung tâm tư vấn Kinh tế xây dựng.

Trung tâm tư vấn Kinh tế xây dựng là đơn vị sự nghiệp có thu trực thuộc Cục, được khắc con dấu theo mẫu quy định để giao dịch, được mở tài khoản tại Kho bạc nhà nước và ngân hàng theo sự uỷ quyền, phân cấp quản lý tài chính kế toán của Cục trưởng Cục Kinh tế xây dựng và các quy định của pháp luật.

Các đơn vị trực thuộc Cục có cấp trưởng, một số cấp phó và các công chức, viên chức chuyên môn nghiệp vụ.

Việc thành lập, tổ chức lại, giải thể và bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh cấp trưởng, cấp phó các đơn vị trực thuộc Cục Kinh tế xây dựng do Bộ trưởng quyết định theo đề nghị của Cục trưởng Cục Kinh tế xây dựng và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ. 

2. Lãnh đạo Cục:

2.1. Cục Kinh tế xây dựng có Cục trưởng và các Phó Cục trưởng.

2.2. Cục trưởng và các Phó Cục trưởng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức theo quy định của Đảng và pháp luật.

2.3. Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Cục Kinh tế xây dựng, Cục trưởng có trách nhiệm lập kế hoạch công tác cho từng giai đoạn, xác định nhu cầu biên chế; xây dựng và ban hành quy chế làm việc của Cục; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của các đơn vị trực thuộc; xác định rõ thẩm quyền, trách nhiệm của mỗi đơn vị, cá nhân trong Cục và báo cáo Bộ trưởng.

2.4. Cục trưởng chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng và pháp luật về toàn bộ hoạt động của Cục; Phó Cục trưởng chịu trách nhiệm trước Cục trưởng và pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công.


Nguồn: Quyết định 998/QĐ-BXD.


Các bài mới
Các bài đã đăng

LIÊN KẾT WEBSITE