Chức năng, nhiệm vụ
 
Vụ Vật liệu xây dựng
9/27/17 4:20 PM

Vị trí, chức năng: Vụ Vật liệu xây dựng là tổ chức thuộc Bộ Xây dựng, thực hiện chức năng tham mưu giúp Bộ trưởng quản lý nhà nước về lĩnh vực vật liệu xây dựng và khoáng sản làm vật liệu xây dựng; cơ khí ngành Xây dựng.

Nhiệm vụ, quyền hạn:

1. Xây dựng các chủ trương, chính sách, định hướng, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hướng dẫn về lĩnh vực vật liệu xây dựng và khoáng sản làm vật liệu xây dựng; cơ khí ngành Xây dựng để Bộ trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, ban hành hoặc Bộ phê duyệt, ban hành theo thẩm quyền.

2. Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các cơ chế chính sách, các văn bản quy phạm pháp luật, các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về vật liệu xây dựng, cơ khí ngành Xây dựng.

3. Theo dõi, tổng hợp, đánh giá và báo cáo tình hình thực hiện các quy định của pháp luật về lĩnh vực vật liệu xây dựng, cơ khí ngành Xây dựng.

4. Giải quyết, xử lý các công việc thường xuyên liên quan đến lĩnh vực vật liệu xây dựng, cơ khí ngành Xây dựng.

5. Phối hợp với các đơn vị, tổ chức liên quan và các địa phương để thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực vật liệu xây dựng và lĩnh vực cơ khí ngành Xây dựng.

6. Tổ chức lập, thẩm định để Bộ trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt:

6.1. Quy hoạch tổng thể phát triển vật liệu xây dựng Việt Nam, quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng vùng, quy hoạch phát triển xi măng, các chương trình, đề án quốc gia về vật liệu xây dựng; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

6.2. Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng, nguyên liệu sản xuất xi măng; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

7. Tổ chức lập, thẩm định để Bộ trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hoặc Bộ phê duyệt theo thẩm quyền quy hoạch phát triển các loại vật liệu xây dựng, bao gồm: vật liệu ốp lát, kính xây dựng, sứ vệ sinh và các vật liệu xây dựng chủ yếu khác; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện sau khi được phê duyệt.

8. Hướng dẫn, kiểm tra Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong việc lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý thực hiện quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường của địa phương.

9. Phối hợp với các đơn vị liên quan thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Công Thương trong quá trình thẩm định hồ sơ cấp phép thăm dò, khai thác, chế biến, báo cáo đánh giá tác động môi trường trong hoạt động khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng, nguyên liệu sản xuất xi măng.

10. Hướng dẫn, kiểm tra các hoạt động thẩm định về: công nghệ khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng, nguyên liệu sản xuất xi măng, công nghệ sản xuất vật liệu xây dựng; hướng dẫn các hoạt động thí nghiệm, kiểm định, đánh giá, chứng nhận sự phù hợp về chất lượng sản phẩm, hàng hoá vật liệu xây dựng.

11. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan thuộc Bộ, xây dựng trình Bộ trưởng văn bản thẩm tra, thoả thuận hoặc đóng góp ý kiến đối với các dự án đầu tư khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng, nguyên liệu sản xuất xi măng và các dự án đầu tư lĩnh vực công nghiệp vật liệu xây dựng do các Bộ, ngành, địa phương đề nghị Bộ Xây dựng thẩm tra, thoả thuận hoặc đóng góp ý kiến theo quy định của pháp luật.

12. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy chuẩn kỹ thuật, các quy định về an toàn, vệ sinh lao động trong các hoạt động: khai thác, chế biến, sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng, nguyên liệu sản xuất xi măng; sản xuất vật liệu xây dựng.

13. Xây dựng trình Bộ trưởng ban hành danh mục, điều kiện đối với vật liệu xây dựng được xuất khẩu, nhập khẩu, vật liệu xây dựng hạn chế xuất khẩu, nhập khẩu, vật liệu xây dựng kinh doanh có điều kiện; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện sau khi được phê duyệt.

14. Xây dựng để Bộ trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc Bộ ban hành theo thẩm quyền cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển các dịch vụ công trong lĩnh vực vật liệu xây dựng và cơ khí ngành Xây dựng, hướng dẫn, kiểm tra các tổ chức thực hiện dịch vụ công trong lĩnh vực vật liệu xây dựng và cơ khí ngành Xây dựng hoạt động theo đúng quy định của pháp luật. 

15. Xây dựng để Bộ trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các cơ chế, chính sách về sử dụng chất thải công nghiệp làm nguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng và sử dụng trong các công trình xây dựng.

16. Hướng dẫn việc sử dụng vật liệu xây dựng tiết kiệm tài nguyên khoáng sản, tiết kiệm năng lượng, thân thiện với môi trường trong các công trình xây dựng.

17. Vụ trưởng Vụ Vật liệu xây dựng được quyền:

17.1. Yêu cầu các cơ quan, đơn vị, tổ chức hoạt động trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ cung cấp tài liệu, số liệu cần thiết phục vụ cho việc thực hiện các lĩnh vực công tác của Vụ.

17.2. Được Bộ trưởng uỷ quyền ký một số văn bản về các lĩnh vực công tác của Vụ theo quy định của Quy chế làm việc của cơ quan Bộ Xây dựng.

18. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Bộ trưởng Bộ Xây dựng giao.

Cơ cấu tổ chức:

1. Vụ Vật liệu xây dựng có Vụ trưởng, một số Phó Vụ trưởng và các công chức chuyên môn, nghiệp vụ với định biên phù hợp nhu cầu công tác của Vụ theo từng thời kỳ.

2. Vụ trưởng và Phó Vụ trưởng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức theo quy định của Đảng và pháp luật.

3. Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Vụ Vật liệu xây dựng, Vụ trưởng có trách nhiệm lập kế hoạch công tác cho từng giai đoạn, xác định nhu cầu biên chế; xây dựng và ban hành quy chế làm việc của Vụ; phân công nhiệm vụ, xác định rõ thẩm quyền, trách nhiệm của mỗi cá nhân trong Vụ và báo cáo Bộ trưởng.

4. Vụ trưởng chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng và pháp luật về toàn bộ hoạt động của Vụ; Phó Vụ trưởng chịu trách nhiệm trước Vụ trưởng và pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công.


Nguồn: Quyết định 981/QĐ-BXD.


Các bài mới
Các bài đã đăng

LIÊN KẾT WEBSITE