Lĩnh vực lấy ý kiến góp ý
Chất lượng công trình XD
Hạ tầng kỹ thuật đô thị
Hoạt động xây dựng
Khác
Khoa học công nghệ và Môi trường
Kiến trúc - Quy hoạch
Kinh tế xây dựng
Nhà ở và thị trường BĐS
Phát triển đô thị
Quy chuẩn - Tiêu chuẩn
Thanh tra
Vật liệu xây dựng

Lấy ý kiến góp ý đối với Dự thảo Thông tư hướng dẫn về lập, quản lý và cung cấp cơ sở dữ liệu về công trình ngầm đô thị quy định tại khoản 3 Điều 8 của Nghị định số 39/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị

2011-11-16 00:00:00.0
Để hoàn chỉnh Dự thảo lần cuối trước khi ban hành. Bộ Xây dựng đề nghị các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và Bạn đọc trong và ngoài nước tham gia góp ý kiến bằng cách bấm vào mục Gửi góp ý kiến để tham gia góp ý kiến cho Dự thảo Thông tư "Hướng dẫn về lập, quản lý và cung cấp cơ sở dữ liệu về công trình ngầm đô thị quy định tại khoản 3 Điều 8 của Nghị định số 39/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị". Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và Bạn đọc trong và ngoài nước có thể góp ý kiến bằng thư điện tử và gửi về hộp thư ttth@moc.gov.vn trước ngày 30/06/2010.
 
 
 
BỘ XÂY DỰNG
Số:        /2010/TT-BXD
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà nội,
ngày      tháng       năm 2010
 
D THO
02/6/2010
THÔNG TƯ

Hướng dẫn về lập, quản lý và cung cấp cơ sở dữ liệu về công trình
xây dựng ngầm đô thị quy định tại khoản 3 Điều 8
của Nghị định số 39/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010
của Chính phủ về quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị

 
BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG

Căn cứ Nghị định số 17/2008/NĐ-CP ngày 4/4/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;

Căn cứ Nghị định 39/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị;

Bộ Xây dựng hướng dẫn về lập, quản lý và cung cấp cơ sở dữ liệu về công trình ngầm đô thị quy định tại khoản 3 Điều 8 của Nghị định số 39/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị (viết tắt là NĐ 39/2010/NĐ-CP) như sau:

Điều 1. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có liên quan đến việc lập, quản lý và cung cấp cơ sở dữ liệu công trình xây dựng ngầm đô thị tại Việt Nam.

Điều 2. Cơ sở dữ liệu công trình xây dựng ngầm đô thị

1. Cơ sở dữ liệu về công trình xây dựng ngầm đô thị là tập hợp các dữ liệu được quy định tại khoản 1 điều 8 của NĐ39/2010/NĐ-CP.

2. Các dữ liệu về công trình xây dựng ngầm đô thị.
a) Dữ liệu về hiện trạng các công trình xây dựng ngầm đô thị bao gồm:

- Các bản vẽ hoàn công của công trình xây dựng ngầm được đưa vào dữ liệu gồm các bản vẽ thể hiện được vị trí, mặt bằng, mặt cắt dọc, mặt cắt ngang của công trình xây dựng ngầm.

- Bản vẽ hiện trạng hệ thống công trình xây dựng ngầm đô thị được lập cho một khu vực của đô thị hoặc toàn đô thị trong đó thể hiện các loại công trình xây dựng ngầm, quy mô, vị trí và chiều sâu công trình.

b) Dữ liệu về quy hoạch không gian xây dựng ngầm đô thị bao gồm hồ sơ đồ án quy hoạch đô thị.

c) Các dữ liệu có liên quan về quản lý xây dựng ngầm đô thị:

- Thông tin về cấp và loại công trình xây dựng ngầm, quy mô và tính chất công trình, thời gian hoàn thành công trình.

- Thông tin về tên, địa chỉ và số điện thoại liên hệ của chủ sở hữu công trình xây dựng ngầm bao.

- Thông tin về tên, địa chỉ và điện thoại liên hệ các đơn vị quản lý,vận hành và đơn vị sử dụng các công trình xây dựng ngầm.

- Quy định về quản lý không gian xây dựng ngầm của địa phương.

Điều 3. Trách nhiệm của các tổ chức và cá nhân trong việc lập, quản lý cung cấp cơ sở dữ liệu công trình xây dựng ngầm đô thị

1. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh:

a) Chỉ đạo việc lập cơ sở dữ liệu về công trình xây dựng ngầm của các đô thị trên địa bàn mình quản lý.

b) Ban hành các quy định về quản lý, cung cấp và khai thác cơ sở dữ liệu về công trình xây dựng ngầm.

c) Phân công trách nhiệm cho cơ quan chủ trì và các cơ quan chuyên môn thực hiện việc lập, quản lý, cung cấp và khai thác cơ sở dữ liệu về công trình xây dựng ngầm của các đô thị trên địa bàn của tỉnh.

2. Trách nhiệm của Sở Xây dựng:

a) Tham mưu giúp Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý về cơ sở dữ liệu công trình xây dựng ngầm của các đô thị trên địa bàn;

b) Chủ trì soạn thảo văn bản hướng dẫn về quản lý, cung cấp và khai thác cơ sở dữ liệu công trình xây dựng ngầm trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt;

c) Lập kế hoạch hàng năm về thu thập, điều tra khảo sát dữ liệu công trình xây dựng ngầm của các đô thị trên địa bàn tỉnh để xây dựng cơ sở dữ liệu công trình xây dựng ngầm trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt;

d) Thực hiện nhiệm vụ về quản lý cơ sở dữ liệu công trình xây dựng ngầm đô thị theo quy định của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh; cung cấp các thông tin về công trình xây dựng ngầm đô thị cho các tổ chức hoặc cá nhân có nhu cầu theo quy định của pháp luật hiện hành;

e) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu công trình xây dựng ngầm;

g) Tổ chức thực hiện việc rà soát, bổ sung cập nhật dữ liệu các công trình xây dựng ngầm theo định kỳ, hàng năm.

3. Trách nhiệm của cơ quan quản lý quy hoạch đô thị tại địa phương

a) Lưu trữ các hồ sơ, tài liệu về quy hoạch đô thị do mình quản lý theo quy định;

b) Cung cấp hồ sơ đồ án quy hoạch đô thị cho Sở Xây dựng địa phương sau 30 ngày kể từ ngày đồ án quy hoạch đô thị được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

c) Cung cấp hồ sơ các đồ án quy hoạch đô thị được phê duyệt trước khi thông tư này có hiệu lực thi hành cho Sở Xây dựng địa phương.

4. Trách nhiệm của chủ sở hữu (hoặc đại diện chủ sở hữu) công trình xây dựng ngầm tại các đô thị ở Việt Nam

a) Lưu trữ các hồ sơ, tài liệu về công trình xây dựng ngầm do mình sở hữu theo quy định;

b) Cung cấp các dữ liệu có liên quan đến công trình xây dựng ngầm do mình sở hữu được quy định tại điểm a và c của khoản 2 Điều 1 Thông tư này cho Sở Xây dựng địa phương sau ... ngày kể từ ngày công trình được đưa vào sử dụng.

c) Cung cấp các dữ liệu có liên quan đến công trình xây dựng ngầm do mình sở hữu đã hoàn thành trước khi thông tư này có hiệu lực thi hành theo quy định tại điểm a và c của khoản 2 Điều 1 Thông tư này cho Sở Xây dựng địa phương.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ... / ... /2010. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Xây dựng để nghiên cứu giải quyết./.

 
 

Nơi nhận:

- Văn phòng Quốc hội;
- Hội đồng dân tộc và các Uỷ ban của Quốc hội;

- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Cơ quan TW các đoàn thể;
- Viện Kiểm sát Nhân dân tối cao;
- Toà án Nhân dân tối cao;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Công báo, Website Chính phủ;
- Lưu VP, PC, HTKT.

BỘ TRƯỞNG
 
 
 
 
 
 
 
Nguyễn Hồng Quân
 

 

 


Tài liệu đính kèm
[Tải file đính kèm]

Các góp ý, hiến kế của bạn đọc                                                                                  In góp ý