Lĩnh vực lấy ý kiến góp ý
Chất lượng công trình XD
Hạ tầng kỹ thuật đô thị
Hoạt động xây dựng
Khác
Khoa học công nghệ và Môi trường
Kiến trúc - Quy hoạch
Kinh tế xây dựng
Nhà ở và thị trường BĐS
Phát triển đô thị
Quy chuẩn - Tiêu chuẩn
Thanh tra
Vật liệu xây dựng

Lấy ý kiến góp ý đối với Dự thảo Nghị định Bảo trì công trình xây dựng

2011-11-16 00:00:00.0

Để hoàn chỉnh Dự thảo lần cuối trước khi trình Chính phủ, Bộ Xây dựng đề nghị Quý cơ quan, Bạn đọc truy cập vào chuyên mục Lấy ý kiến góp ý văn bản và bấm vào mục Gửi góp ý kiến để tham gia góp ý kiến cho Dự thảo Nghị định "bảo trì công trình xây dựng". Bạn đọc có thể góp ý kiến bằng thư điện tử và gửi về hộp thư ttth@moc.gov.vn hoặc bằng văn bản gửi về  Bộ Xây dựng 37 Lê Đại Hành - Hà Nội.

 

Cục Giám định Nhà nước về chất lượng CTXD

CHÍNH PHỦ

________

Số:     /2009/NĐ-CP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_____________________________________

Hà Nội, ngày       tháng        năm 2009

 

NGHỊ ĐỊNH

Về bảo trì công trình xây dựng

_______

 

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 ;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;

NGHỊ ĐỊNH :

 

Chương I

 

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1.        Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Nghị định này hướng dẫn thi hành Luật Xây dựng về bảo trì công trình xây dựng (sau đây gọi tắt là công trình); áp dụng đối với mọi loại công trình và tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước có liên quan tới bảo trì công trình trên lãnh thổ Việt Nam.

2. Trường hợp Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập có quy định về bảo trì công trình khác với các quy định tại Nghị định này thì áp dụng quy định của Điều ước quốc tế đó.

Điều 2.        Giải thích thuật ngữ

1.      Bảo trì công trình là toàn bộ các công việc cần thiết để kiểm soát và tác động vào công trình nhằm duy trì sự an toàn và vận hành bình thường của công trình trong suốt quá trình khai thác sử dụng. Bảo trì có thể gồm một số hoặc toàn bộ các hoạt động sau: kiểm tra công trình, quan trắc công trình, bảo dưỡng công trình, sửa chữa công trình và kiểm định chất lượng công trình.

2.      Kiểm tra công trình là việc quan sát hiện trạng công trình bằng trực quan hoặc sử dụng các dụng cụ, thiết bị đơn giản nhằm kịp thời phát hiện các hư hỏng, xuống cấp của công trình. Việc kiểm tra công trình được thực hiện theo các chế độ: kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kỳ, kiểm tra đột xuất và được quy định tại quy trình bảo trì công trình.

3.      Quan trắc công trình là sự đo đạc bằng thiết bị chuyên ngành theo một quy trình nhất định để ghi nhận các thông số liên quan phản ánh sự làm việc của kết cấu công trình.

4.      Kiểm định chất lượng công trình hoạt động kiểm tra, xác định chất lượng hoặc đánh giá sự phù hợp chất lượng của bộ phận, kết cấu công trình, thiết bị hoặc toàn bộ công trình so với yêu cầu của thiết kế và quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật được áp dụng. Kiểm định chất lượng công trình được thực hiện định kỳ hoặc đột xuất.

5.      Bảo dưỡng thường xuyên công trình là các hoạt động được tiến hành thường xuyên nhằm duy trì sự làm việc bình thường và phòng ngừa sự hư hỏng hoặc khắc phục kịp thời những hư hỏng nhỏ của các bộ phận, kết cấu công trình và thiết bị.

6.      Sửa chữa công trình là các hoạt động nhằm khắc phục hư hỏng hoặc làm chậm sự xuống cấp của các bộ phận, kết cấu công trình và thiết bị lắp đặt vào công trình. Sửa chữa công trình bao gồm sửa chữa định kỳ và sửa chữa đột xuất.

7.      Chủ đầu tư là tổ chức, cá nhân sở hữu vốn hoặc được giao quản lý và sử dụng vốn để đầu tư xây dựng công trình.

8.      Chủ sở hữucá nhân, tổ chức có các quyền theo quy định của pháp luật đối với công trình bao gồm: quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt. Chủ sở hữu có thể là chủ đầu tư hoặc không phải là chủ đầu tư xây dựng công trình.

9.      Chủ quản lý là tổ chức, cá nhân thực hiện việc quản lý công trình trong quá trình khai thác, sử dụng. Chủ quản lý có thể là chủ sở hữu hoặc tổ chức, cá nhân được chủ sở hữu giao quản lý công trình.

10.       Người thực hiện bảo trì công trình là tổ chức, cá nhân có trách nhiệm bảo trì công trình hoặc được ủy quyền bảo trì công trình theo quy định tại Nghị định này.

11.       Quy trình bảo trì công trình là tài liệu quy định về nội dung, phương pháp, trình tự để thực hiện bảo trì đối với từng công trình. Quy trình bảo trì công trình bao gồm quy trình bảo trì bộ phận, kết cấu công trình và quy trình bảo trì thiết bị lắp đặt vào công trình.

12.       Thiết bị lắp đặt vào công trình (sau đây gọi tắt là thiết bị) bao gồm thiết bị công trình và thiết bị công nghệ. Thiết bị công trình là các thiết bị được lắp đặt vào công trình theo thiết kế xây dựng. Thiết bị công nghệ là các thiết bị nằm trong dây chuyền công nghệ được lắp đặt vào công trình theo thiết kế công nghệ.

13.       Tuổi thọ thiết kế là thời gian công trình sẽ được sử dụng đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về công năng và an toàn do người thiết kế dự tính trước.

14.       Thời hạn sử dụng là khoảng thời gian thực tế từ khi đưa công trình vào sử dụng đến khi công trình không đủ điều kiện đáp ứng được yêu cầu về công năng và an toàn theo thiết kế.

Điều 3.        Nguyên tắc thực hiện bảo trì công trình

            1. Mọi bộ phận, kết cấu, thiết bị của công trình phải được bảo trì ngay từ khi đưa công trình vào khai thác, sử dụng và trong suốt quá trình khai thác, sử dụng công trình.

            2. Việc bảo trì phải tuân theo quy trình bảo trì. Quy trình bảo trì phải được lập phù hợp với loại và cấp công trình.

            3. Việc bảo trì công trình xây dựng phải đảm bảo an toàn về người và tài sản; đảm bảo mỹ quan của công trình và phù hợp với lợi ích của cộng đồng; đảm bảo vệ sinh môi trường.

Điều 4.            Trình tự thực hiện bảo trì công trình

1.       Lập và phê duyệt quy trình bảo trì

2.       Lập kế hoạch và dự toán kinh phí thực hiện bảo trì

3.       Thực hiện bảo trì.

4.       Lập và quản lý hồ sơ bảo trì công trình.

Điều 5.        Người thực hiện bảo trì công trình

1. Đối với công trình có nhiều chủ sở hữu, các chủ sở hữu công trình là người thực hiện bảo trì phần sở hữu riêng của mình và có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ trong việc bảo trì phần sở hữu chung trên nguyên tắc đồng thuận phù hợp với lợi ích chung và quy định của pháp luật.     

2. Đối với công trình thuộc sở hữu Nhà nước thì tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao quản lý công trình là người thực hiện bảo trì công trình.

3. Trường hợp công trình thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân thì tổ chức, cá nhân đó là người thực hiện bảo trì công trình.

4. Trường hợp công trình được đầu tư xây dựng theo hình thức Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao (BOT), doanh nghiệp dự án là người bảo trì công trình từ khi đưa công trình vào sử dụng cho đến khi hết thời hạn kinh doanh và bàn giao công trình cho cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

 

 

Chương II

QUY TRÌNH BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

 

Điều 6.        Yêu cầu về nội dung quy trình bảo trì công trình

                Quy trình bảo trì công trình phải nêu được các nội dung sau:

            1. Xác định các yêu cầu bảo trì đối với các bộ phận, kết cấu công trình trong quá trình khai thác, sử dụng căn cứ tính chất kỹ thuật, đặc tính về vật liệu và điều kiện làm việc của bộ phận, kết cấu công trình.

            2. Xác định các yêu cầu bảo trì đối với phần bề mặt của công trình để đảm bảo yêu cầu về mỹ quan công trình và phòng ngừa, giảm thiểu tác động không có lợi của môi trường đến kết cấu chịu lực của công trình.

3. Quy định chi tiết về các công việc thực hiện trong quá trình bảo trì, bao gồm:

a) Bộ phận, hạng mục công trình phải quan trắc; các thông số kỹ thuật cần quan trắc; chỉ dẫn thực hiện và đánh giá kết quả quan trắc (nếu có).

b) Nội dung kiểm tra, tần xuất kiểm tra, phương pháp, trình tự và chỉ dẫn thực hiện kiểm tra công trình đối với các chế độ kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kỳ, kiểm tra đột xuất.

c) Nội dung và chỉ dẫn thực hiện các công việc đối với bảo dưỡng thường xuyên công trình.

d) Chỉ dẫn thực hiện các công việc sửa chữa công trình, bao gồm sửa chữa định kỳ và sửa chữa đột xuất.

Điều 7.        Quy cách của quy trình bảo trì

1. Quy trình bảo trì gồm một số hoặc toàn bộ các tài liệu: thuyết minh và bản vẽ do người thiết kế lập; tiêu chuẩn kỹ thuật bảo trì được viện dẫn; các tập tài liệu hướng dẫn bảo trì thiết bị do nhà sản xuất, cung ứng hoặc lắp đặt thiết bị cung cấp được người thiết kế biên tập.

2. Quy trình bảo trì phải được thể hiện bằng tiếng Việt, có quy cách thống nhất, phù hợp và thuận tiện cho người sử dụng.

Điều 8.        Lập và phê duyệt quy trình bảo trì công trình

1. Lập quy trình bảo trì công trình

a) Nhà thầu thiết kế xây dựng công trình có trách nhiệm lập quy trình bảo trì công trình trước khi công trình được nghiệm thu hoàn thành đưa vào sử dụng. 

b) Nhà thầu sản xuất thiết bị, nhà thầu cung cấp thiết bị, nhà thầu lắp đặt thiết bị có trách nhiệm lập quy trình bảo trì thiết bị và chuyển cho nhà thầu thiết kế sau khi lắp đặt xong thiết bị vào công trình để lập quy trình bảo trì công trình.

c) Việc lập quy trình bảo trì phải căn cứ theo quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng cho công trình, phù hợp với đặc điểm và yêu cầu cụ thể của từng công trình.

d) Nhà thầu thiết kế xây dựng có thể sử dụng quy trình bảo trì của công trình cùng loại, cấp đã có để thực hiện cho công trình do mình thiết kế, nhưng phải nêu các yêu cầu riêng phù hợp với đặc điểm và yêu cầu cụ thể của công trình.

e) Riêng đối với công trình nhà ở riêng lẻ, không quy định bắt buộc phải lập quy trình bảo trì riêng cho từng công trình. Người thực hiện bảo trì nhà ở riêng lẻ tham khảo tiêu chuẩn kỹ thuật bảo trì công trình nhà ở riêng lẻ để thực hiện bảo trì.

g) Trường hợp công trình có quy mô từ cấp 1 trở lên, có sử dụng công nghệ mới hoặc có tính chất kỹ thuật đặc thù, chủ đầu tư có thể thuê nhà thầu tư vấn   không phải là nhà thầu thiết kế xây dựng công trình và có đủ điều kiện năng lực để thực hiện việc lập quy trình bảo trì công trình.

2. Phê duyệt quy trình bảo trì

a) Chủ đầu tư chịu trách nhiệm tổ chức thẩm định, phê duyệt quy trình bảo trì của công trình trước khi công trình được nghiệm thu hoàn thành đưa vào sử dụng. 

b) Chủ đầu tư có thể thuê nhà thầu tư vấn thẩm tra một phần hoặc toàn bộ quy trình bảo trì để làm cơ sở cho việc thẩm định.

c) Chủ đầu tư có trách nhiệm bàn giao quy trình bảo trì công trình cho người thực hiện bảo trì công trình trước khi bàn giao công trình đưa vào sử dụng.

3. Chi phí lập và thẩm định, thẩm tra quy trình bảo trì công trình

a) Chi phí cho việc lập, thẩm định, thẩm tra quy trình bảo trì công trình được tính vào tổng mức đầu tư của công trình. Chi phí lập quy trình bảo trì công trình được tính riêng, không nằm trong chi phí thiết kế xây dựng công trình.

b) Bộ Xây dựng hướng dẫn về phương pháp tính chi phí lập quy trình bảo trì công trình và nội dung thẩm định quy trình bảo trì công trình.

 

Điều 9.         Điều chỉnh quy trình bảo trì công trình

1. Trong quá trình thực hiện nếu quy trình bảo trì có nội dung không phù hợp với việc bảo trì công trình thì người thực hiện bảo trì tổ chức điều chỉnh và thẩm định, phê duyệt điều chỉnh quy trình bảo trì.

2. Người thực hiện bảo trì có thể yêu cầu nhà thầu tư vấn lập quy trình bảo trì thực hiện điều chỉnh quy trình bảo trì hoặc thuê nhà thầu tư vấn khác thực hiện điều chỉnh quy trình bảo trì.

3. Chi phí cho việc thực hiện điều chỉnh quy trình bảo trì nằm trong chi phí bảo trì công trình. Trường hợp việc điều chỉnh quy trình bảo trì do lỗi của nhà thầu tư vấn lập quy trình bảo trì thì nhà thầu tư vấn lập quy trình bảo trì có trách nhiệm chi trả chi phí thực hiện điều chỉnh quy trình bảo trì.

Điều 10.             Các hồ sơ, tài liệu phục vụ bảo trì công trình

1. Các tài liệu phục vụ công tác bảo trì bao gồm: Hồ sơ khảo sát, thiết kế xây dựng công trình, bản vẽ hoàn công công trình; lí lịch thiết bị lắp đặt trong công trình; quy trình bảo trì công trình, quy trình vận hành khai thác công trình (nếu có) và các hồ sơ, tài liệu kỹ thuật khác cần thiết phục vụ cho bảo trì công trình.

2. Các tài liệu phục vụ bảo trì phải được chủ đầu tư xây dựng công trình bàn giao cho người thực hiện bảo trì khi đưa công trình vào sử dụng.

3. Người thực hiện bảo trì có trách nhiệm lập và quản lý hồ sơ, tài liệu bảo trì công trình. Các công việc bảo trì được thực hiện trong quá trình khai thác sử dụng công trình phải được ghi chép, lưu giữ các tài liệu liên quan trong hồ sơ, tài liệu phục vụ bảo trì công trình.

4. Các tài liệu kỹ thuật phục vụ bảo trì công trình phải được lưu giữ suốt thời hạn sử dụng công trình.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN BẢO TRÌ

 

CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

 

Mục I. Kế hoạch và dự toán kinh phí bảo trì

 

Điều 11.             Lập kế hoạch bảo trì

1. Người thực hiện bảo trì có trách nhiệm lập kế hoạch bảo trì để làm căn cứ tổ chức thực hiện bảo trì công trình. Việc lập kế hoạch bảo trì phải căn cứ quy trình bảo trì và tình trạng thực tế của công trình. Kế hoạch bảo trì công trình phải được lập tối thiểu mỗi năm một lần.

2. Nội dung kế hoạch bảo trì:

a) Xác định thời gian, phương pháp, trình tự và khối lượng thực hiện các công việc bảo trì; yêu cầu về nhân lực, thiết bị thi công, nguyên liệu, vật liệu, phụ kiện, thiết bị thay thế cần thiết để thực hiện các công việc bảo trì; dự trù về kinh phí bảo trì công trình.

b) Nội dung kế hoạch bảo trì phải đảm bảo đầy đủ để làm căn cứ lập dự toán kinh phí và tổ chức thực hiện.

3. Các công việc kiểm định chất lượng công trình đột xuất, sửa chữa đột xuất công trình không nằm trong kế hoạch bảo trì công trình. Người thực hiện bảo trì quyết định thực hiện việc kiểm định chất lượng công trình đột xuất, sửa chữa đột xuất công trình khi cần thiết theo quy định tại Điều 15, Điều 16 của Nghị định này.

Điều 12.             Phê duyệt kế hoạch bảo trì

1. Đối với công trình có nhiều chủ sở hữu: Bộ Xây dựng hướng dẫn về việc phê duyệt kế hoạch bảo trì công trình đối với các công việc bảo trì phần sở hữu chung. Đối với phần sở hữu riêng của công trình Chủ sở hữu, chủ quản lý phần tự chịu trách nhiệm về kế hoạch bảo trì phần sở hữu riêng đó.

            2. Đối với công trình thuộc sở hữu nhà nước:

a) Công trình thuộc sở hữu Nhà nước, sử dụng kinh phí bảo trì từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước theo quy định của Nghị định này, người thực hiện bảo trì có trách nhiệm trình kế hoạch bảo trì lên cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo phân cấp để phê duyệt kế hoạch bảo trì để làm cơ sở thực hiện.

Bộ quản lý công trình chuyên ngành quy định về việc phê duyệt kế hoạch bảo trì các công trình chuyên ngành thuộc sở hữu Nhà nước sử dụng kinh phí bảo trì từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước.

b) Đối với công trình thuộc sở hữu Nhà nước được Nhà nước giao cho tổ chức quản lý, sử dụng phục vụ mục đích sản xuất kinh doanh thì người thực hiện bảo trì tự chịu trách nhiệm phê duyệt kế hoạch bảo trì.

3. Đối với công trình thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân: người thực hiện bảo trì tự chịu trách nhiệm tổ chức phê duyệt kế hoạch bảo trì công trình.

4. Đối với công trình BOT:

a) Nhà đầu tư chịu trách nhiệm phê duyệt kế hoạch bảo trì công trình và gửi cho cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để theo dõi, kiểm tra.

b) Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền chịu trách nhiệm kiểm tra sự phù hợp của kế hoạch bảo trì với quy trình bảo trì công trình. Trường hợp kế hoạch bảo trì công trình không phù hợp, có thể ảnh hưởng đến chất lượng, an toàn khai thác công trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phải yêu cầu người thực hiện bảo trì chỉnh sửa kế hoạch bảo trì đảm bảo phù hợp với yêu cầu của quy trình bảo trì.

 

Mục II. Thực hiện bảo trì

Điều 13.             Quan trắc công trình        

1.       Việc quan trắc công trình được thực hiện thường xuyên hoặc định kỳ.

2.       Các trường hợp thực hiện quan trắc công trình:

a) Các bộ phận, kết cấu và thiết bị chính của công trình cần phải quan trắc theo yêu cầu của thiết kế để theo dõi tình trạng làm việc và phục vụ công tác bảo dưỡng thường xuyên, sửa chữa định kỳ công trình.

b) Các công trình, bộ phận công trình nếu không được kịp thời phát hiện nguy cơ hư hỏng, xuống cấp có thể gây sự cố dẫn tới thảm hoạ về người, tài sản, môi trường.

c) Bộ có quản lý công trình chuyên ngành quy định về loại và cấp công trình, bộ phận công trình bắt buộc phải quan trắc; nội dung quan trắc và tổ chức đánh giá kết quả quan trắc đối với các công trình quy định tại điểm b, mục này.

3. Nội dung, phương pháp, thiết bị, xử lý kết quả quan trắc phải được nhà  thầu thiết kế quy định trong quy trình bảo trì phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng và loại và cấp của công trình.

4. Người thực hiện bảo trì tự thực hiện quan trắc công trình nếu đủ điều kiện năng lực hoặc thuê tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực thực hiện quan trắc công trình.

Điều 14.             Kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kỳ, bảo dưỡng thường xuyên, sửa chữa định kỳ

1. Việc kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kỳ, bảo dưỡng thường xuyên, sửa chữa định kỳ công trình phải được thực hiện theo kế hoạch bảo trì và tuân thủ quy định của quy trình bảo trì công trình.

2. Người thực hiện bảo trì tự thực hiện các công việc kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kỳ, bảo dưỡng thường xuyên, sửa chữa định kỳ công trình nếu đủ điều kiện năng lực hoặc thuê tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực thực hiện các công việc trên.

3. Việc sửa chữa định kỳ công trình được thực hiện theo hình thức lập báo cáo kinh tế kỹ thuật hoặc lập dự án đầu tư xây dựng công trình tuỳ thuộc quy mô, kinh phí thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng.

Điều 15.             Kiểm tra đột xuất, sửa chữa đột xuất

1. Kiểm tra đột xuất, sửa chữa đột xuất công trình được thực hiện trong các trường hợp:

a) Công trình xây dựng chịu các tác động đột xuất như gió bão, lũ lụt, động đất, va đập, cháy và những tác động đột xuất khác có thể hoặc đã dẫn tới những hư hỏng, xuống cấp cần được đánh giá và sửa chữa kịp thời.

b) Khi công trình xuất hiện những hư hỏng đột biến gây ảnh hưởng đến an toàn sử dụng, vận hành công trình xây dựng hoặc có khả năng xảy ra sự cố dẫn tới thảm họa.

2. Đối với những hư hỏng đột xuất của công trình nhưng chưa ảnh hưởng ngay tới an toàn sử dụng, an toàn vận hành của công trình người thực hiện bảo trì tổ chức sửa chữa theo trình tự sau:

a) Lập kế hoạch sửa chữa bao gồm nội dung công việc sửa chữa, dự trù kinh phí sửa chữa.

b) Trình duyệt kế hoạch sửa chữa: Việc trình duyệt kế hoạch sửa chữa thực hiện như trình duyệt kế hoạch bảo trì công trình.

c) Người thực hiện bảo trì tự thực hiện các công việc sửa chữa công trình nếu đủ điều kiện năng lực hoặc thuê tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực thực hiện sửa chữa công trình.

3. Đối với những hư hỏng đột xuất có nguy cơ ảnh hưởng đến an toàn sử dụng, an toàn vận hành của công trình người thực hiện bảo trì tổ chức sửa chữa công trình có trách nhiệm lựa chọn nhà thầu thi công xây dựng thực hiện sửa chữa đột xuất công trình theo quy định của pháp luật xây dựng công trình khẩn cấp.

Điều 16.             Kiểm định chất lượng công trình

1. Các trường hợp kiểm định chất lượng công trình

a) Kiểm định chất lượng công trình định kỳ:

Việc kiểm định chất lượng công trình định kỳ được thực hiện theo yêu cầu của quy trình bảo trì, bao gồm kiểm định chất lượng bộ phận, kết cấu công trình, kiểm định chất lượng thiết bị.

a) Kiểm định chất lượng công trình đột xuất:

Trong quá trình thực hiện bảo trì công trình phát hiện thấy những hư hỏng có khả năng ảnh hưởng đến công năng, an toàn khai thác sử dụng của công trình, người thực hiện bảo trì có thể tổ chức kiểm định chất lượng công trình nếu cần thiết để đánh giá chất lượng bộ phận, kết cấu công trình, thiết bị để có giải pháp sửa chữa nhằm đảm bảo công năng, an toàn khai thác sử dụng của công trình.

2. Trình tự thực hiện kiểm định chất lượng công trình

a) Khảo sát, lập và trình duyệt đề cương kiểm định chất lượng công trình.

b) Thực hiện các công việc kiểm định theo đề cương được duyệt.

c) Lập báo cáo kết quả kiểm định và đề xuất, kiến nghị về phương án khắc phục hư hỏng, xuống cấp của công trình.

3. Trách nhiệm của người thực hiện bảo trì:

a) Tổ chức lập, phê duyệt đề cương công việc kiểm định.

b) Lựa chọn tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện về năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng thực hiện kiểm định chất lượng công trình theo quy định của pháp luật về xây dựng.

Điều 17.             Giám sát, nghiệm thu, bảo hành công việc bảo trì

1. Người tổ chức thực hiện bảo trì công trình phải tổ chức giám sát thi công và nghiệm thu công tác bảo trì công trình theo quy định về quản lý chất lượng thi công công trình của Luật Xây dựng, Nghị định của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng và các quy định pháp luật khác có liên quan.

2. Công việc sửa chữa định kỳ, sửa chữa đột xuất công trình phải bảo hành. Thời gian bảo hành không ít hơn 6 tháng đối với công trình từ cấp 2 trở xuống và không ít hơn 12 tháng đối với công trình từ cấp 1 trở lên.

Điều 18.             Quyền và trách nhiệm của người thực hiện bảo trì công trình

1. Quyền của người thực hiện bảo trì:

a) Được tự thực hiện việc bảo trì hoặc thuê tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện về năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng thực hiện việc bảo trì công trình.

b) Được uỷ quyền cho người khác tổ chức thực hiện việc bảo trì công trình, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

c) Yêu cầu các tổ chức, cá nhân có liên quan tạo điều kiện cho việc bảo trì công trình theo quy định của pháp luật.

2. Trách nhiệm của người thực hiện bảo trì:

a) Tổ chức thực hiện bảo trì công trình theo quy trình bảo trì.

b) Chịu trách nhiệm về hiệu quả của việc thực hiện bảo trì, chịu trách nhiệm về việc chất lượng công trình bị xuống cấp do không tuân thủ các quy định về bảo trì công trình . 

Điều 19.             Kéo dài thời gian sử dụng đối với công trình hết thời hạn sử dụng

1. Công trình hết thời hạn sử dụng nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì Người thực hiện bảo trì có trách nhiệm thực hiện:

a) Tổ chức kiểm định, đánh giá chất lượng công trình. Trường hợp công trình cần được sửa chữa để đảm bảo công năng và an toàn  sử dụng thì Người thực hiện bảo trì phải thực hiện sửa chữa.

b) Đối với các công trình từ cấp 2 trở lên và các công trình có yêu cầu bắt buộc phải chứng nhận đủ điều kiện an toàn chịu lực theo quy định của pháp luật về xây dựng, kết quả kiểm định và sửa chữa công trình (nếu có) phải được gửi cho cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để làm cơ sở quyết định việc tiếp tục sử dụng.

c) Người thực hiện bảo trì tự quyết định việc kéo dài thời gian sử dụng sau khi thực hiện các công việc nêu tại điểm a mục này đối với công trình từ cấp 3 trở xuống và công trình không có yêu cầu bắt buộc phải chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực theo quy định của pháp luật về xây dựng.

2. Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền căn cứ báo cáo nêu ở điểm b mục 1 điều nay để ra quyết định chấp thuận việc tiếp tục sử dụng công trình. Thời hạn tiếp tục sử dụng công trình tùy thuộc vào tình trạng  kỹ thuật, yêu cầu sử dụng cụ thể, loại và cấp của công trình.

3. Bộ có quản lý công trình chuyên ngành hướng dẫn, phân cấp thực hiện việc quyết định kéo dài thời gian sử dụng của công trình.

Điều 20.             Hạn chế sử dụng, dừng sử dụng công trình

1. Trong quá trình sử dụng công trình có biểu hiện xuống cấp về chất lượng không đảm bảo khai thác an toàn một hoặc một số bộ phận công trình thì người thực hiện bảo trì có trách nhiệm quyết định việc hạn chế sử dụng công trình, dừng sử dụng công trình và báo cáo cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 4 điều 27, khoản 2 điều 28 của Nghị định này.

2. Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 4 điều 27, khoản 2 điều 28 của Nghị định này có trách nhiệm ra quyết định hạn chế sử dụng công trình, dừng sử dụng công trình và xử lý vi phạm trong trường hợp phát hiện thấy công trình có biểu hiện xuống cấp về chất lượng, không đảm bảo khai thác an toàn một hoặc một số bộ phận công trình nhưng người thực hiện bảo trì công trình không quyết định việc hạn chế sử dụng công trình, dừng sử dụng công trình.

 

Chương IV

 KINH PHÍ BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

Điều 21.             Nguồn kinh phí bảo trì công trình

1. Đối với công trình có nhiều chủ sở hữu:

Các chủ sở hữu có trách nhiệm chi trả kinh phí bảo trì phần sở hữu riêng và có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ đóng góp kinh phí để thực hiện bảo trì phần sở hữu chung của công trình trên nguyên tắc đồng thuận phù hợp với lợi ích chung và quy định của pháp luật. 

2. Đối với các công trình thuộc sở hữu Nhà nước

a) Đối với các công trình thuộc sở hữu Nhà nước, được nhà nước giao cho các đơn vị quản lý phục vụ mục đích sản xuất, kinh doanh thì kinh phí bảo trì được đảm bảo từ nguồn vốn sản xuất kinh doanh của đơn vị và được hạch toán vào chi phí của đơn vị.

b) Đối với các công trình thuộc sở hữu Nhà nước, được Nhà nước giao cho các đơn vị quản lý với mục đích phục vụ lợi ích của cộng đồng, phục vụ lợi ích của Nhà nước, Nhà nước đảm bảo nguồn kinh phí bảo trì công trình từ ngân sách Nhà nước.

3. Trường hợp công trình thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân thì tổ chức, cá nhân đó chịu trách nhiệm chi trả kinh phí bảo trì công trình, được hạch toán chi phí bảo trì công trình vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong trường hợp công trình được sử dụng trong các mục đích sản xuất, kinh doanh.

4. Trường hợp công trình được đầu tư xây dựng theo hình thức Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao, doanh nghiệp dự án chịu trách nhiệm chi trả kinh phí bảo trì, được hạch toán chi phí bảo trì công trình vào chi phí sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

Điều 22.             Lập và phê duyệt dự toán kinh phí bảo trì

1. Kinh phí thực hiện bảo trì công trình

a)  Kinh phí bảo trì công trình bao gồm kinh phí bảo trì thường xuyên và kinh phí bảo trì không thường xuyên.

b) Kinh phí bảo trì thường xuyên là chi phí được lập dự toán hàng năm cho các công việc bảo trì: kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kỳ; quan trắc thường xuyên, quan trắc định kỳ, bảo dưỡng thường xuyên; sửa chữa định kỳ, kiểm định chất lượng công trình định kỳ, lập và quản lý hồ sơ bảo trì công trình và các chi phí khác liên quan đến bảo trì thường xuyên công trình.

c) Kinh phí bảo trì không thường xuyên là kinh phí được lập dự toán đối với các công việc gồm: kiểm định chất lượng công trình đột xuất, sửa chữa đột xuất công trình.

2. Lập dự toán kinh phí bảo trì thường xuyên

a) Hàng năm, căn cứ kế hoạch bảo trì công trình, định mức công việc bảo trì  thường xuyên, người thực hiện bảo trì lập dự toán kinh phí bảo trì thường xuyên để thực hiện bảo trì công trình.

b) Việc lập và phê duyệt dự toán kinh phí chi cho các công việc kiểm định chất lượng công trình định kỳ, sửa chữa định kỳ công trình được thực hiện theo quy định của pháp luật về lập và phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật hoặc lập dự án đầu tư xây dựng công trình.

c) Trường hợp kinh phí bảo trì công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước, người thực hiện bảo trì lập dự toán kinh phí bảo trì thường xuyên trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt làm cơ sở cho việc tạm ứng, chi trả và thanh quyết toán kinh phí bảo trì.

Bộ có quản lý công trình chuyên ngành hướng dẫn về thẩm quyền, trình tự, thủ tục phê duyệt kinh phí bảo trì thường xuyên đối với các công trình chuyên ngành sử dụng kinh phí từ nguồn ngân sách Nhà nước; hướng dẫn cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra việc lập và phê duyệt kinh phí bảo trì công trình chuyên ngành được đầu tư bằng nguồn vốn BOT.

d) Trường hợp kinh phí bảo trì công trình không sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước, người thực hiện bảo trì tự quyết định việc lập, quản lý và sử dụng kinh phí bảo trì thường xuyên trên cơ sở đảm bảo đáp ứng yêu cầu của các công việc đã lập trong kế hoạch bảo trì công trình.

3. Lập và phê duyệt dự toán kinh phí bảo trì không thường xuyên:

Kinh phí thực hiện công việc sửa chữa đột xuất công trình, kiểm định chất lượng công trình đột xuất được phép thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng công trình theo lệnh khẩn cấp.

Điều 23.             Thanh toán, quyết toán kinh phí bảo trì công trình

1. Đối với công trình không sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước:

            a) Người thực hiện bảo trì đảm bảo nguồn kinh phí thực hiện bảo trì do mình tự thực hiện.

b) Trường hợp Người thực hiện bảo trì thuê tổ chức, cá nhân thực hiện công việc bảo trì, việc thanh toán, quyết toán kinh phí bảo trì căn cứ thỏa thuận  hợp đồng giữa hai bên.

            2. Đối với công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước

            a) Đối với kinh phí bảo trì thường xuyên: đơn vị được Nhà nước giao quản lý công trình có trách nhiệm lập dự toán kinh phí bảo trì thường xuyên, tổ chức thực hiện bảo trì và thanh quyết toán kinh phí bảo trì theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.

            b) Đối với kinh phí bảo trì không thường xuyên: Đơn vị được Nhà nước giao thực hiện công việc bảo trì không thường xuyên có trách nhiệm lập, quản lý, thanh quyết toán chi phí bảo trì không thường xuyên theo quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.

Chương V

HƯỚNG DẪN ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH CHƯA THỰC HIỆN BẢO TRÌ

 

Điều 24.             Lập quy trình bảo trì đối với công trình đã đưa vào sử dụng nhưng chưa thực hiện bảo trì

              Công trình đã đưa vào sử dụng trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực nhưng chưa có quy trình bảo trì thì phải được lập quy trình bảo trì và thực hiện theo các bước sau:

              1. Khảo sát sơ bộ toàn bộ công trình: Thu thập, điều tra, phân tích các tài liệu gốc về thiết kế, thi công, vật liệu xây dựng, thiết bị của công trình và tiến hành xem xét hiện trường.

              2. Khảo sát chi tiết:

              a) Tiến hành kiểm tra chi tiết hiện trạng và đo vẽ các thông số hình học của công trình để xác định các chỉ tiêu kỹ thuật cần thiết.

              b) Kiểm tra chất lượng hiện trạng vật liệu xây dựng, cấu kiện và thiết bị công trình;  

              3. Thu thập, phân tích và tổng hợp những các tài liệu, số liệu, khảo sát, đo đạc. 

              4. Tính toán kiểm tra, đánh giá tổng hợp chất lượng hiện trạng công trình.

              5. Chỉnh lý tài liệu, lập báo cáo kết quả khảo sát hiện trạng công trình bao gồm các nội dung: chủ quản lý, chủ sử dụng công trình, địa chỉ công trình, mô tả công trình (công năng, loại kết cấu, hình dáng), mục đích đánh giá, kết quả khảo sát và tính toán kiểm tra, nguyên nhân gây hư hỏng (nếu có), kết luận và kiến nghị xử lý (nếu có).

6. Thực hiện sửa chữa nhằm khắc phục những hư hỏng, xuống cấp của công trình (nếu có).

7. Lập và phê duyệt quy trình bảo trì công trình.

Điều 25.             Thực hiện bảo trì đối với công trình đã đưa vào sử dụng nhưng chưa tổ chức thực hiện bảo trì

1. Người thực hiện bảo trì theo quy định của Nghị định này có trách nhiệm thực hiện việc lập và phê duyệt quy trình bảo trì và tổ chức thực hiện bảo trì đối với các công trình đã đưa vào sử dụng trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực nhưng chưa có quy trình bảo trì.

2. Bộ có quản lý công trình xây dựng chuyên ngành hướng dẫn về việc tổ chức thực hiện bảo trì đối với các công trình xây dựng đã đưa vào sử dụng nhưng chưa thực hiện bảo trì.     

Chương VI

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 26.             Trách nhiệm của Bộ Xây dựng

1. Thống nhất quản lý nhà nước về bảo trì công trình.

2. Trình Chính phủ ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền và hướng dẫn thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về bảo trì công trình.

3. Tổ chức biên soạn tiêu chuẩn kỹ thuật bảo trì đối với các công trình xây dựng dân dụng, công trình công nghiệp vật liệu xây dựng, công trình hạ tầng kỹ thuật.

4. Hướng dẫn việc lập quy trình bảo trì và thực hiện bảo trì đối với các công trình nhà ở, công trình công cộng, công trình công nghiệp vật liệu xây dựng, công trình hạ tầng kỹ thuật.

5. Hướng dẫn việc lập và phê duyệt kế hoạch bảo trì; nguồn kinh phí và quản lý kinh phí bảo trì; tổ chức thực hiện bảo trì; người thực hiện bảo trì đối với công trình có nhiều chủ sở hữu.

6. Hướng dẫn phương pháp lập định mức bảo trì công trình, tổ chức lập định mức công việc bảo trì thường xuyên với công trình nhà ở, công trình công cộng, công trình công nghiệp vật liệu xây dựng, công trình hạ tầng kỹ thuật.

7. Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ kế hoạch và đầu tư hướng dẫn xử lý chuyển tiếp đối với các công trình nhà ở chung cư, nhà ở riêng lẻ thuộc sở hữu Nhà nước, công trình công cộng, công trình công nghiệp vật liệu xây dựng, công trình hạ tầng kỹ thuật chưa tổ chức thực hiện bảo trì theo quy định của Nghị định này.

8. Chủ trì, phối hợp với Bộ tài chính hướng dẫn về việc quản lý chi phí bảo trì đối với công trình nhà ở và công sở thuộc sở hữu nhà nước, nhà chung cư.

9. Kiểm tra việc tuân thủ quy định của pháp luật về bảo trì công trình trên phạm vi toàn quốc.

Điều 27.             Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ

1. Chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng ban hành và hướng dẫn thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý và bảo trì công trình chuyên ngành và công trình được công nhận là di tích lịch sử, văn hóa quốc gia; hướng dẫn thực hiện các văn bản đó.

2. Tổ chức biên soạn tiêu chuẩn kỹ thuật bảo trì công trình chuyên ngành.

3. Tổ chức lập định mức bảo trì thường xuyên đối với công trình chuyên ngành; chủ trì, phối hợp với Bộ tài chính hướng dẫn về việc quản lý chi phí bảo trì đối với các công trình chuyên ngành;

4. Kiểm tra việc tuân thủ quy định của pháp luật về bảo trì công trình chuyên ngành trên phạm vi toàn quốc, ra quyết định về việc dừng, hạn chế sử dụng, kéo dài thời hạn sử dụng đối với các công trình từ cấp 1 trở lên và các công trình thuộc phạm vi Bộ quản lý.

5. Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ kế hoạch và đầu tư hướng dẫn xử lý chuyển tiếp đối với các công trình chuyên ngành, chưa tổ chức thực hiện bảo trì theo quy định của Nghị định này.

6. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch đầu tư và các Bộ có quản lý công trình chuyên ngành lập kế hoạch và bảo đảm nguồn kinh phí bảo trì thường xuyên, kinh phí bảo trì không thường xuyên và quản lý kinh phí để thực hiện bảo trì đối với các công trình sử dụng nguồn vốn Nhà nước; hướng dẫn về kinh phí thực hiện xử lý chuyển tiếp đối với các công trình chuyên ngành, bao gồm công trình giao thông, công trình thủy lợi, công trình công nghiệp, công trình lịch sử văn hóa... chưa tổ chức thực hiện bảo trì theo quy định của Nghị định này; hướng dẫn thanh toán, quyết toán kinh phí bảo trì.

Điều 28.             Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

1. Hướng dẫn, tổ chức thực hiện các quy định về bảo trì công trình do địa phương quản lý phù hợp với các văn bản quy phạm pháp luật về bảo trì công trình.

2. Kiểm tra việc tuân thủ quy định của pháp luật về bảo trì công trình chuyên ngành trên địa bàn, ra quyết định về việc dừng, hạn chế sử dụng, kéo dài thời hạn sử dụng đối với các công trình từ cấp 2 trở xuống và thuộc phạm vi địa phương quản lý.

3. Thanh tra, kiểm tra, việc thực hiện các quy định về bảo trì công trình trên địa bàn.

Điều 29.             Điều khoản thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ký.

2. Bãi bỏ chương VII Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình.

3. Các quy định trước đây của Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ và địa phương trái với quy định của Nghị định này đều bị bãi bỏ./.

4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 

 Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- Văn phòng BCĐTW về phòng, chống tham nhũng;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- UB Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách Xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: Văn thư, KTN (5b).

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG



Nguyễn Tấn Dũng

 

 

 

 


Tài liệu đính kèm
[Tải file đính kèm]

Các góp ý, hiến kế của bạn đọc                                                                                  In góp ý