Lĩnh vực lấy ý kiến góp ý
Chất lượng công trình XD
Hạ tầng kỹ thuật đô thị
Hoạt động xây dựng
Khác
Khoa học công nghệ và Môi trường
Kiến trúc - Quy hoạch
Kinh tế xây dựng
Nhà ở và thị trường BĐS
Phát triển đô thị
Quy chuẩn - Tiêu chuẩn
Thanh tra
Vật liệu xây dựng

Góp ý dự thảo Nghị định về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị

2011-11-16 00:00:00.0

Bộ Xây dựng đang soạn thảo Nghị định về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị.

Để hoàn chỉnh Dự thảo lần cuối trước khi trình Chính phủ, Bộ Xây dựng đề nghị Quý cơ quan, Bạn đọc truy cập vào mục Lấy ý kiến góp ý văn bản và bấm vào mục Gửi góp ý kiến để tham gia góp ý kiến cho Dự thảo "Nghị định về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị". Bạn đọc có thể góp ý kiến bằng thư điện tử và gửi về hộp thư ttth@moc.gov.vn. Mọi ý kiến góp ý xin gửi về Bộ Xây dựng (số 37-Lê Đại Hành-Hà Nội) trước ngày 15 tháng 11 năm 2009.

 

 

 
CHÍNH PHỦ
________
Số:          /2009/NĐ-CP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_____________________________________
Hà Nội, ngày         tháng         năm 2009
Dự thảo 22/9/2009
 
 
NGHỊ ĐỊNH

Về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị

_______
 
 
CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009;

Xét đề nghị của Bộ tr­ưởng Bộ Xây dựng,

NGHỊ ĐỊNH:


Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này hướng dẫn thi hành Luật Quy hoạch đô thị về lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch đô thị; quản lý xây dựng theo quy hoạch; điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân tham gia lập quy hoạch đô thị.

Điều 2. Bản đồ địa hình phục vụ lập đồ án quy hoạch đô thị

1. Bản đồ địa hình phục vụ lập đồ án quy hoạch đô thị do cơ quan chuyên môn khảo sát, đo đạc lập. Đối với đô thị chưa có bản đồ địa hình thì phải tiến hành khảo sát đo đạc để lập bản đồ.

2. Các thông tin, dữ liệu của bản đồ địa hình phải đáp ứng yêu cầu phục vụ việc lập quy hoạch đô thị phù hợp với từng loại đồ án quy hoạch đô thị. Trong trường hợp bản đồ địa hình không phù hợp với hiện trạng tại thời điểm lập quy hoạch thì thực hiện khảo sát đo đạc bổ sung.

Điều 3. Thời gian lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch đô thị

1. Thời gian lập quy hoạch chung đô thị:

a) Đối với thành phố trực thuộc trung ương, thời gian lập nhiệm vụ quy hoạch chung không quá 3 tháng, thời gian lập đồ án không quá 15 tháng;

b) Đối với thành phố thuộc tỉnh, thị xã, đô thị mới, thời gian lập nhiệm vụ không quá 2 tháng và thời gian lập đồ án không quá 12 tháng.

c) Đối với thị trấn, thời gian lập nhiệm vụ không quá 1 tháng và thời gian lập đồ án không quá 9 tháng.

2. Thời gian lập quy hoạch phân khu: đối với lập nhiệm vụ không quá 1 tháng và thời gian lập đồ án không quá 9 tháng.

3.Thời gian lập quy hoạch chi tiết: đối với lập nhiệm vụ không quá 1 tháng và thời gian lập đồ án không quá 6 tháng.

Điều 4. Quản lý nguồn kinh phí phục vụ công tác lập và tổ chức thực hiện quy hoạch đô thị

1. Kinh phí phục vụ công tác lập và tổ chức thực hiện quy hoạch đô thị từ ngân sách nhà nước được cân đối từ nguồn kinh phí sự nghiệp kinh tế hàng năm của ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương.

2. Kinh phí phục vụ công tác lập và tổ chức thực hiện quy hoạch đô thị từ nguồn kinh phí của tổ chức, cá nhân thực hiện dự án đầu tư xây dựng được tính vào tổng kinh phí đầu tư của dự án.

3. Trách nhiệm lập kế hoạch kinh phí phục vụ công tác lập và tổ chức thực hiện quy hoạch đô thị từ nguồn kinh phí ngân sách nhà nước:

a) Bộ Xây dựng lập kế hoạch kinh phí ngân sách hàng năm đối với công tác lập và tổ chức thực hiện quy hoạch đô thị do Bộ Xây dựng tổ chức lập và các quy hoạch đô thị khác do Thủ tướng Chính phủ giao;

b) Uỷ ban nhân dân các cấp lập và cân đối kế hoạch kinh phí hàng năm đối với quy hoạch đô thị do mình tổ chức lập, trừ các quy hoạch đô thị quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;

c) Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm cân đối nguồn kinh phí ngân sách nhà nước hàng năm cho công tác lập và tổ chức thực hiện quy hoạch đô thị do Bộ Xây dựng; Uỷ ban nhân dân các cấp lập có trách nhiệm cân đối nguồn vốn kinh phí ngân sách địa phương hàng năm để thực hiện công tác quy hoạch đô thị tại địa phương.

4. Điều kiện để ghi kế hoạch kinh phí:

a) Danh mục kế hoạch lập quy hoạch đô thị hoặc kế hoạch tổ chức thực hiện quy hoạch đô thị được duyệt hàng năm;

b) Đề cương nhiệm vụ lập quy hoạch đô thị ;

c) Dự toán chi phí công tác lập quy hoạch đô thị hoặc chi phí tổ chức thực hiện quy hoạch đô thị.

5. Bộ Xây dựng quy định định mức, đơn giá cho công tác lập và tổ chức thực hiện quy hoạch đô thị.

6. Bộ Tài chính phối hợp Bộ Xây dựng hướng dẫn việc tạm ứng, thanh toán, quyết toán kinh phí cho công tác lập và tổ chức thực hiện quy hoạch đô thị thuộc ngân sách nhà nước phù hợp với yêu cầu quản lý và đặc thù của công tác quy hoạch đô thị.

 Chương II

ĐIỀU KIỆN, NĂNG LỰC CỦA TỔ CHỨC TƯ VẤN, CÁ NHÂN

VÀ LỰA CHỌN TỔ CHỨC TƯ VẤN LẬP QUY HOẠCH ĐÔ THỊ

 

            MỤC 1. ĐIỀU KIỆN, NĂNG LỰC CỦA TỔ CHỨC TƯ VẤN, CÁ NHÂN THAM GIA LẬP QUY HOẠCH ĐÔ THỊ

Điều 5. Quy định chung điều kiện của tổ chức tư vấn, cá nhân tham gia lập quy hoạch đô thị

1. Tổ chức tư vấn, cá nhân tham gia lập quy hoạch đô thị phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định của Nghị định này hoặc quy định pháp luật hiện hành về điều kiện năng lực của tổ chức tư vấn, cá nhân thiết kế quy hoạch xây dựng.

2. Cá nhân thiết kế quy hoạch đô thị phải có văn bằng, chứng chỉ đào tạo phù hợp với công việc đảm nhận do các cơ sở đào tạo hợp pháp cấp.

3. Cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm đồ án quy hoạch đô thị và cá nhân hành nghề độc lập thiết kế quy hoạch đô thị phải có chứng chỉ hành nghề theo quy định.

4. Năng lực của tổ chức tư vấn lập quy hoạch đô thị được xác định trên cơ sở năng lực hành nghề của các cá nhân trong tổ chức, kinh nghiệm, trình độ thiết bị và năng lực quản lý của tổ chức.

5. Khi lựa chọn tư vấn lập quy hoạch đô thị, cơ quan có trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch hoặc chủ đầu tư phải căn cứ vào các quy định về điều kiện năng lực theo quy định tại Nghị định này và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về những thiệt hại do việc lựa chọn nhà thầu không đủ điều kiện năng lực.

Điều 6. Điều kiện và thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề quy hoạch đô thị của cá nhân

1. Cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề quy hoạch đô thị phải có trình độ đại học trở lên thuộc chuyên ngành kiến trúc, quy hoạch, hạ tầng kỹ thuật đô thị, kinh tế đô thị; có kinh nghiệm tham gia thiết kế tối thiểu 05 năm và đã tham gia thiết kế quy hoạch đô thị ít nhất 5 đồ án quy hoạch đô thị được phê duyệt.

2. Thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề quy hoạch đô thị:

a) Sở Xây dựng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp chứng chỉ hành nghề quy hoạch đô thị cho cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Chứng chỉ hành nghề quy hoạch đô thị được quy định theo mẫu thống nhất và có giá trị trong phạm vi cả nước.

Điều 7. Điều kiện và thẩm quyền cấp giấy chứng nhận điều kiện năng lực của tổ chức

1. Tổ chức muốn tham gia hoạt động tư vấn lập quy hoạch đô thị phải có giấy chứng nhận điều kiện năng lực, trừ các tổ chức tư vấn được Chính phủ, Bộ Xây dựng, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập.

2. Tổ chức tư vấn được cấp giấy chứng nhận điều kiện năng lực tư vấn lập quy hoạch đô thị phải có tổ chức hoàn chỉnh và ổn định về số lượng cá nhân đủ điều kiện năng lực chuyên môn thuộc các chuyên ngành theo quy định tại khoản 1 Điều 6; có cơ sở vật chất và trình độ quản lý để bảo đảm chất lượng đồ án.

3. Sở Xây dựng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp giấy chứng nhận điều kiện năng lực cho tổ chức theo quy định tại khoản 2 Điều này;

Điều 8. Trách nhiệm của người được cấp chứng chỉ

1. Đảm bảo sự trung thực và chính xác của hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ.

2. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng công việc do mình đảm nhận.

3. Nộp lệ phí khi được cấp chứng chỉ theo quy định pháp luật về phí và lệ phí.

 Điều 9. Phân hạng chủ nhiệm đồ án, chủ trì bộ môn chuyên ngành quy hoạch đô thị và tổ chức tư vấn lập quy hoạch

1. Chủ nhiệm đồ án phải là kiến trúc sư, có chứng chỉ hành nghề quy hoạch đô thị. Chủ nhiệm đồ án được phân hạng để đảm bảo sự phù hợp giữa năng lực của chủ nhiệm với các công việc được đảm nhận .

2. Chủ trì bộ môn chuyên ngành quy hoạch đô thị phải có chứng chỉ hành nghề quy hoạch. Chủ trì bộ môn chuyên môn quy hoạch đô thị được phân hạng để đảm bảo sự phù hợp giữa năng lực của chủ trì với công việc được đảm nhận.

3. Tổ chức tư vấn lập quy hoạch đô thị được phân hạng để đảm bảo sự phù hợp giữa năng lực với công việc được đảm nhiệm.

4. Bộ Xây dựng quy định chi tiết về việc phân hạng và thẩm quyền công nhận hạng chủ nhiệm đồ án, chủ trì bộ môn chuyên ngành quy hoạch đô thị và tổ chức tư vấn lập quy hoạch đô thị.

Điều 10. Điều kiện năng lực của tổ chức tư vấn nước ngoài lập quy hoạch đô thị

1. Tổ chức tư vấn nước ngoài tham gia lập quy hoạch đô thị tại Việt Nam phải có đăng ký hoạt động trong lĩnh vực quy hoạch đô thị phù hợp với quy định của Việt Nam và các Hiệp định quốc tế ký kết giữa Việt Nam với quốc gia có liên quan.

2. Đối với các tổ chức, cá nhân tư vấn nước ngoài tham gia lập quy hoạch đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ phải được Bộ Xây dựng công nhận sự phù hợp về năng lực của tổ chức tư vấn với công việc được đảm nhận.

3. Đối với các tổ chức, cá nhân tư vấn nước ngoài tham gia lập quy hoạch đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt của Uỷ ban nhân dân các cấp phải được cơ quan quản lý quy hoạch đô thị cấp tỉnh công nhận sự phù hợp về năng lực của tổ chức tư vấn với công việc được đảm nhận.

Điều 11. Trách nhiệm của tổ chức tư vấn lập quy hoạch đô thị

1. Cung cấp trung thực, đầy đủ hồ sơ năng lực của cá nhân tham gia lập quy hoạch đô thị cho tổ chức, cơ quan tổ chức lập quy hoạch đô thị.

2. Sử dụng các cá nhân tham gia lập đồ án đảm bảo điều kiện năng lực theo quy định và phù hợp với công việc được đảm nhận.

3. Bảo đảm chất lượng của đồ án quy hoạch và tiến độ lập quy hoạch đô thị.

            MỤC 2. LỰA CHỌN TỔ CHỨC TƯ VẤN LẬP QUY HOẠCH ĐÔ THỊ

Điều 12. Lựa chọn tổ chức tư vấn lập quy hoạch đô thị

1. Cơ quan tổ chức lập quy hoạch đô thị có trách nhiệm lựa chọn tổ chức tư vấn lập quy hoạch đô thị thông qua hình thức chỉ định thầu.

2. Đối với quy hoạch chung các đô thị có quy mô lớn, có ý nghĩa đặc thù; quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết các khu vực có ý nghĩa quan trọng trong đô thị, khuyến khích việc lựa chọn tư vấn thông qua hình thức thi tuyển.

Điều 13. Hình thức chỉ định thầu

1. Việc chỉ định tổ chức tư vấn lập quy hoạch đô thị phải căn cứ vào hồ sơ năng lực của một hoặc nhiều tổ chức tư vấn;

2. Cơ quan tổ chức lập quy hoạch đô thị tổ chức đánh giá hồ sơ năng lực của tổ chức tư vấn và ra quyết định chỉ định tổ chức tư vấn lập quy hoạch đô thị đảm bảo điều kiện năng lực phù hợp với quy định tại Điều 10 Nghị định này;

Điều 14. Hình thức thi tuyển

 1. Việc lựa chọn tổ chức tư vấn lập quy hoạch đô thị thông qua hình thức thi tuyển phải căn cứ vào ý tưởng quy hoạch của tổ chức tư vấn;

2. Tổ chức tư vấn quy hoạch đô thị tham gia thi tuyển phải đảm bảo các điều kiện năng lực theo quy định tại Điều 9 Nghị định này;

3. Tổ chức thi tuyển:

Cơ quan tổ chức lập quy hoạch đô thị có trách nhiệm:

a) Tổ chức lập và phê duyệt nhiệm vụ, quy chế và dự toán kinh phí tổ chức thi tuyển;

b) Mời tối thiểu 5 tổ chức tư vấn tham gia thi tuyển;

c) Thành lập Hội đồng thi tuyển để đánh giá và xếp hạng tổ chức tư vấn.

4. Thành phần và trách nhiệm của Hội đồng thi tuyển:

a) Thành phần Hội đồng thi tuyển:

Hội đồng thi tuyển gồm đại diện các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức xã hội - nghề nghiệp có liên quan, hội đồng kiến trúc quy hoạch và các chuyên gia có kinh nghiệm trong lĩnh vực quy hoạch - kiến trúc.

b) Trách nhiệm của Hội đồng thi tuyển:

- Đánh giá các ý tưởng quy hoạch trên cơ sở đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ thi tuyển; tính khoa học, tính thực tiễn của phương án và xếp hạng tổ chức tư vấn.

- Tổng hợp và báo cáo kết quả đánh giá, xếp hạng thi tuyển với cơ quan tổ chức lập quy hoạch đô thị.

5. Cơ quan tổ chức lập quy hoạch quyết định chọn tổ chức tư vấn trên cơ sở kết quả thi tuyển.

           
Chương III
LẬP, THẨM ĐỊNH VÀ PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH ĐÔ THỊ
 
MỤC 1. NỘI DUNG ĐỒ ÁN QUY HOẠCH ĐÔ THỊ

Điều 15. Nguyên tắc lập quy hoạch đô thị

1. Thành phố trực thuộc Trung ương, thành phố thuộc tỉnh, thị xã, thị trấn phải được lập quy hoạch chung, đảm bảo phù hợp với Định hướng quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị quốc gia.

2. Các khu vực trong thành phố, thị xã phải được lập quy hoạch phân khu để cụ thể hoá quy hoạch chung, làm cơ sở để xác định các dự án đầu tư xây dựng và lập quy hoạch chi tiết.

3. Các khu vực trong thành phố, thị xã, thị trấn, khi thực hiện đầu tư xây dựng thì phải lập quy hoạch chi tiết để cụ thể hoá quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, làm cơ sở để lập dự án đầu tư xây dựng và cấp giấy phép xây dựng.

Điều 16. Nội dung đồ án quy hoạch chung thành phố trực thuộc Trung ương

1. Phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên và hiện trạng về kinh tế - xã hội; dân số, lao động; sử dụng đất đai; hiện trạng về xây dựng cở sở hạ tầng kỹ thuật, cơ sở hạ tầng xã hội, môi trường của toàn thành phố và từng đô thị;

 2. Xác định tính chất, mục tiêu, động lực phát triển, quy mô dân số, lao động, quy mô đất xây dựng đô thị, các chỉ tiêu đất đai, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật theo các giai đoạn phát triển cho toàn thành phố và từng đô thị;

 3. Dự kiến sử dụng đất của đô thị của toàn thành phố theo từng giai đoạn quy hoạch;

 4. Định hướng phát triển không gian đô thị, bao gồm:

 a) Xác định mô hình phát triển, cấu trúc không gian toàn thành phố:

- Định hướng phát triển hệ thống đô thị trong thành phố: xác định quy mô, chức năng, phạm vi của đô thị trung tâm; vị trí, quy mô, tính chất, chức năng, phạm vi và nguyên tắc phát triển của các đô thị khác;

 - Định hướng các vùng chức năng khác cho toàn thành phố (công nghiệp, du lịch, sinh thái, bảo tồn,...) : xác định tính chất, phạm vi, quy mô và nguyên tắc phát triển.

 - Định hướng phát triển các khu vực dân cư nông thôn: xác định vị trí trung tâm cụm xã, trung tâm xã; điểm dân cư nông thôn tập trung và mô hình phát triển.

 - Định hướng phát triển các trục không gian, hành lang phát triển đô thị của thành phố: xác định tính chất và nguyên tắc phát triển.

 b) Định hướng phát triển không gian cho đô thị trung tâm, bao gồm:

 - Hướng phát triển, mở rộng đô thị;

 - Xác định phạm vi, quy mô các khu chức năng; các khu chuyển đổi chức năng; khu hiện có hạn chế phát triển, khu chỉnh trang, cải tạo, khu cần bảo tồn, tôn tạo; khu phát triển mới; khu cấm xây dựng; các khu dự trữ phát triển;

- Xác định chỉ tiêu về mật độ dân cư, chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, nguyên tắc phát triển đối với các khu chức năng;

 - Xác định hệ thống trung tâm hành chính, trung tâm thương mại, dịch vụ, trung tâm công cộng, thể dục thể thao; công viên cây xanh và không gian mở của đô thị; trung tâm chuyên ngành cấp thành phố;

 - Xác định các khu vực dự kiến xây dựng công trình ngầm.

- Xác định các vùng kiến trúc, cảnh quan, các khu vực trung tâm, khu vực cửa ngõ của đô thị, trục không gian chính, quảng trường lớn, không gian cây xanh, mặt nước, điểm nhấn trong đô thị và đề xuất nguyên tắc và yêu cầu tổ chức không gian, kiến trúc cho các khu vực trên.

5. Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật đô thị:

a) Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật toàn thành phố, bao gồm:

- Đánh giá tổng hợp và lựa chọn đất phát triển đô thị: đánh giá về địa hình, các tai biến địa chất, xác định khu vực cấm xây dựng, hạn chế xây dựng; xác định lưu vực, lưu lượng thoát nước mặt và phân lưu vực tiêu thoát nước chính; vị trí, quy mô các công trình tiêu thoát nước; xác định cốt xây dựng cho các đô thị và các vùng chức năng khác trong thành phố;

- Xác định mạng lưới giao thông đối ngoại gồm đường bộ, đường sắt, đường thủy, đường hàng không; vị trí và quy mô cảng hàng không, cảng biển, cảng sông, ga đường sắt; tuyến đường bộ, đường sắt đô thị (trên cao, trên mặt đất, ngầm); xác định vị trí, quy mô bến xe đối ngoại;

- Xác định nhu cầu và nguồn cung cấp cung cấp nước, năng lượng; tổng lượng nước thải, rác thải; vị trí, quy mô, công suất các công trình đầu mối và các tuyến truyền tải, phân phối của hệ thống cấp nước, năng lượng, thông tin liên lạc, thoát nước; vị trí, quy mô khu xử lý chất thải rắn, nghĩa trang và các công trình khác cho các đô thị và các vùng chức năng khác của thành phố.

b) Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật cho đô thị trung tâm, bao gồm:

- Phân lưu vực thoát nước, xác định mạng lưới thoát nước mưa, cốt xây dựng của từng khu vực trong đô thị trung tâm;

- Xác định mạng lưới giao thông chính cấp đô thị, tuyến và ga đường sắt đô thị (trên cao, mặt đất và ngầm); tổ chức hệ thống giao thông công cộng và hệ thống bến, bãi đỗ xe (trên cao, mặt đất và ngầm); xác định chỉ giới đường đỏ các trục chính đô thị và hệ thống hào, tuy nen kỹ thuật của đô thị trung tâm;

- Xác định vị trí, quy mô các công trình đầu mối và mạng lưới phân phối chính của hệ thống cấp nước, cấp năng lượng và chiếu sáng, thông tin liên lạc, thoát nước trong đô thị trung tâm.

 6. Đánh giá môi trường chiến lược:

 a) Đánh giá hiện trạng môi trường đô thị về điều kiện khí tượng thủy văn, chất lượng nước, không khí, hệ sinh thái, địa chất, xói mòn đất; chất thải rắn, nước thải, tiếng ồn; khai thác và sử dụng tài nguyên, thay đổi khí hậu; các vấn đề xã hội, cảnh quan, văn hoá và di sản để làm cơ sở đưa ra các giải pháp định hướng phát triển không gian đô thị;

 b) Dự báo diễn biến môi trường trong quá trình thực hiện quy hoạch chung;

 c) Đề ra các giải pháp tổng thể phòng ngừa, giảm thiểu, khắc phục tác động và lập kế hoạch giám sát môi trường.

 7. Đề xuất các chương trình ưu tiên đầu tư phát triển và nguồn lực thực hiện.

8. Bản đồ định hướng phát triển không gian và hạ tầng kỹ thuật toàn đô thị theo các giai đoạn được thể hiện trên tỷ lệ 1/25.000 – 50.000; bản đồ định hướng phát triển không gian và hạ tầng kỹ thuật đô thị trung tâm theo các giai đoạn được thể hiện trên bản đồ tỷ lệ 10.000 – 25.000.

Điều 17. Nội dung đồ án quy hoạch chung thành phố trực thuộc tỉnh, thị xã   

1. Phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên và hiện trạng về kinh tế - xã hội; dân số, lao động; sử dụng đất đai; hiện trạng về xây dựng cở sở hạ tầng kỹ thuật, cơ sở hạ tầng xã hội, môi trường của đô thị;

2. Xác định tính chất, mục tiêu, động lực phát triển, quy mô dân số, lao động, quy mô đất xây dựng đô thị, các chỉ tiêu đất đai, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật theo các giai đoạn phát triển cho đô thị;

 3. Dự kiến sử dụng đất của đô thị theo từng giai đoạn quy hoạch;

4. Định hướng phát triển không gian đô thị, bao gồm:

a) Mô hình và hướng phát triển đô thị;

b) Xác định phạm vi, quy mô các khu chức năng của đô thị: khu hiện có hạn chế phát triển, khu chỉnh trang, cải tạo, khu cần bảo tồn, tôn tạo; các khu chuyển đổi chức năng; khu phát triển mới; khu cấm xây dựng, các khu dự trữ phát triển; các khu vực dự kiến xây dựng công trình ngầm từ đô thị loại III trở lên;

c) Xác định chỉ tiêu về mật độ dân cư, chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, định hướng và nguyên tắc phát triển đối với từng khu chức năng;

d) Hệ thống trung tâm hành chính, trung tâm thương mại, dịch vụ, trung tâm công cộng, thể dục thể thao, công viên, cây xanh và không gian mở; trung tâm chuyên ngành cấp đô thị.

đ) Định hướng phát triển các khu vực dân cư nông thôn.

e) Xác định các vùng kiến trúc, cảnh quan, các trục không gian chính, quảng trường, cửa ngõ đô thị, điểm nhấn đô thị; đề xuất tổ chức không gian, kiến trúc cho các khu vực trên .

5. Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật đô thị, bao gồm:

a) Đánh giá tổng hợp và lựa chọn đất phát triển đô thị: đánh giá về địa hình, các tai biến địa chất, xác định khu vực cấm xây dựng, hạn chế xây dựng; xác định lưu vực, lưu lượng thoát nước mặt và phân lưu vực tiêu thoát nước chính; vị trí, quy mô các công trình tiêu thoát nước; xác định cốt xây dựng cho đô thị và từng khu vực;

b) Xác định mạng lưới giao thông đối ngoại, giao thông đô thị, vị trí và quy mô các công trình đầu mối giao thông như: cảng hàng không, cảng biển, cảng sông, ga đường sắt, bến xe đối ngoại; tổ chức hệ thống giao thông công cộng và hệ thống bến, bãi đỗ xe; xác định chỉ giới đường đỏ các trục chính đô thị và hệ thống hào, tuy nen kỹ thuật;

c) Xác định nhu cầu và nguồn cung cấp nước, năng lượng; tổng lượng nước thải, rác thải; vị trí, quy mô công trình đầu mối và mạng lưới truyền tải, phân phối chính của hệ thống cấp nước, năng lượng và chiếu sáng đô thị, thông tin liên lạc, thoát nước và công trình xử lý nước thải; vị trí, quy mô khu xử lý chất thải rắn, nghĩa trang và các công trình khác.

6. Đánh giá môi trường chiến lược:

 a) Đánh giá hiện trạng môi trường đô thị về điều kiện khí tượng thủy văn, chất lượng nước, không khí, hệ sinh thái, địa chất, xói mòn đất; chất thải rắn, nước thải, tiếng ồn; khai thác và sử dụng tài nguyên, thay đổi khí hậu; các vấn đề xã hội, cảnh quan, văn hoá và di sản để làm cơ sở đưa ra các giải pháp định hướng phát triển không gian đô thị;

 b) Dự báo diễn biến môi trường trong quá trình thực hiện quy hoạch chung;

 c) Đề ra các giải pháp tổng thể phòng ngừa, giảm thiểu, khắc phục tác động và lập kế hoạch giám sát môi trường.

7. Đề xuất các hạng mục ưu tiên đầu tư phát triển và nguồn lực thực hiện.     

8. Định hướng phát triển không gian và hạ tầng kỹ thuật đô thị theo các giai đoạn được thể hiện trên bản đồ tỷ lệ 1/10.000 – 25.000.

Điều 18. Nội dung đồ án quy hoạch chung thị trấn.

1. Phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên và hiện trạng về kinh tế - xã hội; dân số, lao động; sử dụng đất đai; hiện trạng về xây dựng cở sở hạ tầng kỹ thuật, cơ sở hạ tầng xã hội, môi trường của đô thị;

 2. Xác định mục tiêu, động lực phát triển; tính chất, quy mô dân số, lao động, quy mô đất xây dựng đô thị; các chỉ tiêu về hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật theo các giai đoạn phát triển;

  3. Dự kiến sử dụng đất của đô thị theo từng giai đoạn quy hoạch;

 4. Định hướng phát triển không gian đô thị, bao gồm:

 a) Hướng phát triển đô thị;

 b) Xác định phạm vi, quy mô các khu chức năng của đô thị: khu chỉnh trang, cải tạo, khu bảo tồn, khu phát triển mới, khu cấm xây dựng, các khu dự trữ phát triển;

d) Xác định chỉ tiêu về mật độ dân cư, chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, định hướng phát triển đối với từng khu chức năng;

e) Xác định trung tâm hành chính, trung tâm thương mại, dịch vụ, trung tâm công cộng, công viên cây xanh và không gian mở của đô thị.

g) Định hướng tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan cho các khu chức năng của đô thị, trục không gian chính.

5. Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật đô thị, bao gồm:

 a) Đánh giá tổng hợp và lựa chọn đất phát triển đô thị; xác định cốt xây dựng cho toàn đô thị và từng khu vực;

 b) Xác định mạng lưới giao thông đối ngoại, giao thông đô thị, vị trí và quy mô các công trình đầu mối giao thông; xác định chỉ giới đường đỏ các trục chính đô thị và hệ thống tuy nen kỹ thuật;

c) Xác định nhu cầu và nguồn cung cấp cung cấp nước, năng lượng; tổng lượng nước thải, rác thải; vị trí, quy mô, công suất các công trình đầu mối và mạng lưới truyền tải, phân phối của hệ thống cấp nước, năng lượng và chiếu sáng đô thị, thông tin liên lạc, thoát nước; vị trí, quy mô các công trình xử lý chất thải rắn, nghĩa trang và các công trình khác.

6. Đánh giá môi trường chiến lược:

a) Đánh giá hiện trạng môi trường đô thị về điều kiện khí tượng thủy văn, chất lượng nước, không khí, hệ sinh thái, địa chất, xói mòn đất; chất thải rắn, nước thải, tiếng ồn; khai thác và sử dụng tài nguyên, thay đổi khí hậu; các vấn đề xã hội, cảnh quan, văn hoá và di sản để làm cơ sở đưa ra các giải pháp định hướng phát triển không gian đô thị;

b) Dự báo diễn biến môi trường trong quá trình thực hiện quy hoạch chung;

c) Đề ra các giải pháp tổng thể phòng ngừa, giảm thiểu, khắc phục tác động và lập kế hoạch giám sát môi trường.

7. Đề xuất các dự án ưu tiên đầu tư và nguồn lực thực hiện.       

 8. Định hướng phát triển không gian đô thị và hạ tầng kỹ thuật theo các giai đoạn được thể hiện trên bản đồ tỷ lệ 1/5.000 – 1/10.000.

Điều 19. Nội dung đồ án quy hoạch phân khu

1. Phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên, thực trạng đất xây dựng, dân cư, xã hội, kiến trúc cảnh quan, hạ tầng kỹ thuật; các quy định của quy hoạch chung có liên quan đến khu vực quy hoạch.

2. Xác định chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật cho toàn khu vực quy hoạch;

3. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:

a) Xác định các khu chức năng trong khu vực quy hoạch;

b) Xác định chỉ tiêu sử đất quy hoạch đô thị về mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, tầng cao công trình đối với từng ô phố; khoảng lùi công trình đối với các trục đường; vị trí, quy mô các công trình ngầm (nếu có).

4. Xác định nguyên tắc, yêu cầu tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đối với từng khu chức năng. trục đường chính, không gian mở, điểm nhấn, khu trung tâm, khu bảo tồn (nếu có) .

5. Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị:

Hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị được bố trí đến mạng lưới đường khu vực, bao gồm các nội dung sau:

a) Xác định cốt xây dựng đối với từng ô phố;

b) Xác định mạng lưới giao thông, mặt cắt, chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng; xác định và cụ thể hoá quy hoạch chung về vị trí, quy mô bến, bãi đỗ xe (trên cao, trên mặt đất và ngầm); tuyến và ga tàu điện ngầm; hào và tuynel kỹ thuật;

c) Xác định nhu cầu và nguồn cấp nước; vị trí, quy mô công trình nhà máy, trạm bơm nước; mạng lưới đường ống cấp nước và các thông số kỹ thuật chi tiết;

d) Xác định nhu cầu sử dụng và nguồn cung cấp năng lượng; vị trí, quy mô các trạm điện phân phối; mạng lưới đường dây trung thế, hạ thế và hệ thống chiếu sáng đô thị;

e) Xác định nhu cầu và mạng lưới thông tin liên lạc;

g) Xác định tổng lượng nước thải và rác thải; mạng lưới thoát nước; vị trí, quy mô các công trình xử lý nước thải, chất thải.

6. Dự kiến các dự án ưu tiên đầu tư.

7. Đánh giá môi trường chiến lược:

a) Đánh giá hiện trạng môi trường về điều kiện địa hình; điều kiện tự nhiên; cảnh quan, cây xanh; các vấn đề xã hội, văn hoá; chất thải rắn, nước thải, tiếng ồn (nếu có) để làm cơ sở đưa ra các giải pháp quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất đô thị;

b) Dự báo diễn biến môi trường trong quá trình thực hiện quy hoạch phân khu;

 c) Đề ra các giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu, khắc phục tác động và giám sát môi trường.

8. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất và hệ thống hạ tầng kỹ thuật được thể hiện trên bản đồ tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000.

Điều 20. Nội dung đồ án quy hoạch chi tiết.

1. Phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên, thực trạng đất xây dựng, dân cư, xã hội, kiến trúc, cảnh quan, hạ tầng kỹ thuật; các quy định của quy hoạch chung, quy hoạch phân khu có liên quan đến khu vực quy hoạch.

2. Xác định chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật cho toàn khu vực quy hoạch;

3. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất: Xác định chức năng, chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị về mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, tầng cao công trình, khoảng lùi công trình đối với từng lô đất và trục đường; vị trí, quy mô các công trình ngầm (nếu có).

4. Xác định chiều cao, cốt sàn và trần tầng một; hình thức kiến trúc, hàng rào, màu sắc, vật liệu chủ đạo của các công trình và các vật thể kiến trúc khác cho từng lô đất; tổ chức cây xanh công cộng, sân vườn, cây xanh đường phố và mặt nước trong khu vực quy hoạch.

5. Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị:

Hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị được bố trí đến mạng lưới đường nội bộ, bao gồm các nội dung sau:

a) Xác định cốt xây dựng đối với từng lô đất;

b) Xác định mạng lưới giao thông (kể cả đường đi bộ nếu có), mặt cắt, chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng; xác định và cụ thể hoá quy hoạch chung, quy hoạch phân khu về vị trí, quy mô bến, bãi đỗ xe (trên cao, trên mặt đất và ngầm);

c) Xác định nhu cầu và nguồn cấp nước; vị trí, quy mô công trình nhà máy, trạm bơm nước; mạng lưới đường ống cấp nước và các thông số kỹ thuật chi tiết;

d) Xác định nhu cầu sử dụng và nguồn cung cấp năng lượng; vị trí, quy mô các trạm điện phân phối; mạng lưới đường dây trung thế, hạ thế và chiếu sáng đô thị;

e) Xác định nhu cầu và mạng lưới thông tin liên lạc;

g) Xác định lượng nước thải, rác thải; mạng lưới thoát nước; vị trí, quy mô các công trình xử lý nước bẩn, chất thải.

6. Đánh giá môi trường chiến lược:

a) Đánh giá hiện trạng môi trường đô thị điều kiện địa hình, cảnh quan thiên nhiên để làm cơ sở đưa ra các giải pháp quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất và chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị;

b) Dự báo diễn biến môi trường trong quá trình thực hiện quy hoạch chi tiết;

c) Đề ra các giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu, khắc phục tác động và giám sát môi trường.

7. Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất và hệ thống hạ tầng kỹ thuật thể hiện ở tỷ lệ 1/500.

MỤC 2. NỘI DUNG ĐỒ ÁN QUY HOẠCH CHUYÊN NGÀNH HẠ TẦNG

KỸ THUẬT
 

Điều 21. Nguyên tắc lập đồ án quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật

 1. Đồ án quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật được lập cho thành phố trực thuộc Trung ương nhằm cụ thể hoá nội dung định hướng quy hoạch hạ tầng kỹ thuật trong đồ án quy hoạch chung thành phố để đảm bảo đủ cơ sở lập dự án đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật khung đô thị.

2. Đồ án quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật được lập cho từng đối tượng hạ tầng kỹ thuật trên phạm vi toàn đô thị.

3. Nội dung đồ án quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật phải đảm bảo phù hợp với đồ án quy hoạch chung thành phố trực thuộc Trung ương được duyệt.

Điều 22. Nội dung đồ án quy hoạch chuyên ngành giao thông đô thị:

 1. Đánh giá thực trạng xây dựng và phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đô thị (giao thông đối ngoại và giao thông đô thị); giao thông vận tải khách công cộng;

2. Dự báo nhu cầu vận tải và xác định các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật, quỹ đất dành cho giao thông;

3. Quy hoạch hệ thống giao thông đối ngoại của đô thị (giao thông đường bộ, đường sắt; đường thủy và đường hàng không) bao gồm: hướng tuyến; vị trí, quy mô các công trình đầu mối: cảng hàng không, cảng biển, cảng sông, đầu mối giao thông, bến bãi đỗ xe đối ngoại;

4. Quy hoạch hệ thống giao thông đô thị bao gồm: phân loại và tổ chức mạng lưới đường đô thị, xác định các tuyến đường sắt đô thị (trên mặt đất, trên cao, dưới mặt đất), vị trí và quy mô các công trình: nhà ga, bến bãi đỗ xe, các đầu mối giao thông; xác định chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng các trục chính cấp đô thị;

5. Quy hoạch vận tải khách công cộng;

6. Các chương trình, dự án đầu tư, nguồn và kế hoạch thực hiện.

7. Bản đồ hiện trạng và quy hoạch hệ thống giao thông thể hiện ở tỷ lệ 1/10.000 – 1/25.000.

Điều 23. Nội dung đồ án quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt đô thị:

 1. Đánh giá hiện trạng địa hình, các điều kiện địa chất công trình, địa chất thủy văn, các khu vực có tai biến môi trường (lún, sụt, địa chất, sói lở..);

2. Đánh giá tổng hợp và lựa chọn đất xây dựng đô thị bao gồm: xác định các khu vực thuận lợi, không thuận lợi, hạn chế, khu vực cấm xây dựng;

3. Đánh giá tổng hợp tình hình thoát nước và ngập úng đô thị: tần suất, diện tích các khu vực, độ sâu, hiện trạng hệ thống thoát nước, vị trí,quy mô các trạm bơm tiêu thoát nước;

4. Xác định chỉ tiêu, thông số cơ bản, các lưu vực thoát nước chính và hướng thoát; mạng lưới thóat và nguồn tiếp nhận nước mặt; vị trí, quy mô các công trình đầu mối tiêu thoát chính; các giải pháp phòng tránh thiên tai;

5. Xác định cốt xây dựng khống chế của từng khu vực xây dựng (khu vực cũ, cải tạo; khu vực hạn chế phát triển và khu vực phát triển mới) và các trục giao thông chính cấp đô thị;

6. Xác định sơ bộ khối lượng đào, đắp của các khu vực;

7. Xác định chương trình và dự án đầu tư ưu tiên, xác định sơ bộ tổng mức đầu tư, dự kiến nguồn lực thực hiện;

8. Bản đồ hiện trạng và quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt đô thị tỷ lệ 1/10.000 – 1/25.000.

Điều 24. Nội dung đồ án quy hoạch cấp điện đô thị

1. Đánh giá hiện trạng cung cấp điện – tiêu thụ điện năng; hiện trạng về nguồn điện, mạng lưới điện (các tuyến truyền tải và phân phối), vị trí, quy mô các trạm biến áp;

 2. Xác định các chỉ tiêu cấp điện và nhu cầu điện năng (kể cả điện cho chiếu sáng đô thị);
 3. Lựa chọn nguồn cấp; xác định mạng lưới truyền tải và phân phối (110 KV, 35 KV, 22 KV); vị trí quy mô các trạm biến áp;
 4. Các chương trình và dự án ưu tiên đầu tư;
 5. Bản đồ hiện trạng và quy hoạch cấp điện tỷ lệ 1/10000 – 1/25.000.
 
Điều 25. Nội dung đồ án quy hoạch chiếu sáng đô thị
 
1. Đánh giá hiện trạng về hệ thống chiếu sáng đô thị bao gồm: nguồn cung cấp điện, lưới điện, nguồn sáng, tình hình tiêu thụ điện năng; tình hình tổ chức và hình thức chiếu sáng tại các công trình giao thông, không gian công cộng, chiếu sáng mặt ngoài công trình, chiếu sáng quảng cáo, khu vực lễ hội;

2. Xác định các chỉ tiêu chiếu sáng cho các đối tượng được chiếu sáng; dự báo nhu cầu điện năng cho chiếu sáng;

3. Đề xuất các giải pháp chiếu sáng cho các công trình giao thông, không gian công cộng, chiếu sáng mặt ngoài công trình, chiếu sáng quảng cáo, khu vực lễ hội… và các giải pháp về nguồn điện, lưới diện, nguồn sáng, thiết bị chiếu sáng;

4. Đề xuất chương trình, dự án ưu tiên đầu tư xây dựng hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị;

5. Bản đồ hiện trạng và quy hoạch hệ thống chiếu sáng đô thị tỷ lệ 1/10.000 – 1/25.000.

Điều 26. Nội dung đồ án quy hoạch cấp nước đô thị

1. Đánh giá hiện trạng hệ thống cấp nước: nguồn khai thác, công suất, hiệu suất khai thác, chất lượng nước sạch, áp lực nước, tính liên tục của dịch vụ, tỷ lệ đấu nối, tỷ lệ thất thoát thất thu và đánh giá tình trạng các công trình, mạng lưới đường ống cấp nước;

2. Đánh giá trữ lượng, chất lượng các nguồn nước mặt, nước ngầm và khả năng khai thác cho cấp nước;

3. Xác định các chỉ tiêu cấp nước cho các mục đích sử dụng, nhu cầu cấp nước;

4. Lựa chọn nguồn cấp nước, xác định nhu cầu; phân vùng cấp nước và xác định nhu cầu sử dụng đất cho các công trình cấp nước;

5. Xác định mạng lưới đường ống cấp nước (mạng cấp I, mạng cấp II ); vị trí, quy mô công suất các công trình cấp nước;

6. Xác định chương trình và dự án đầu tư ưu tiên, xác định sơ bộ tổng mức đầu tư, dự kiến nguồn lực thực hiện;

7. Đề xuất các quy định bảo vệ nguồn nước, bảo vệ hệ thống cấp nước;

8. Đánh giá môi trường chiến lược;

9. Bản đồ hiện trạng và quy hoạch cấp nước thể hiện ở tỷ lệ 1/10.000 - 1/25.000.

Điều 27. Nội dung đồ án quy hoạch thoát nước thải đô thị:

 1. Đánh giá hiện trạng thóat nước mạng lưới thóat nước, trạm xử lý, khả năng tiêu thoát của hệ thống..); tình hình ô nhiễm và diễn biến môi trường nước;

2. Xác định các chỉ tiêu, thông số cơ bản của hệ thống thoát nước thải sinh hoạt, công nghiệp …; tổng lượng nước thải; các nguồn tiếp nhận, khả năng tiếp nhận nước thải;

3. Lựa chọn hệ thống thu gom và xử lý nước thải;

4. Xác định hướng, vị trí, kích thước mạng thoát nước cấp I, cấp II; các điểm xả, cao độ mức nước, lưu lượng xả tối đa, chất lượng nước thải tại các điểm xả;

5. Xác định vị trí, quy mô các nhà máy xử lý nước thải;

6. Xác định các chương trình và dự án đầu tư ưu tiên; sơ bộ tổng mức đầu tư, đề xuất nguồn vốn;

7. Đánh giá môi trường chiến lược, đề xuất các biện pháp bảo vệ môi trường;

 8. Bản đồ hiện trạng và quy hoạch hệ thống thóat nước thải thể hiện ở tỷ lệ 1/10.000 – 1/25.000.

 Điều 28. Nội dung đồ án quy hoạch xử lý chất thải rắn

1. Đánh giá hiện trạng các nguồn phát thải, thành phần, tính chất và xác định tổng khối lượng các chất thải rắn thông thường và nguy hại;

2. Đánh giá khả năng phân loại tại nguồn và khả năng tái chế, tái sử dụng chất thải rắn;

3. Xác định các chỉ tiêu, dự báo nguồn và dự báo tổng lượng chất thải;

4. Xác định vị trí, quy mô các điểm thu gom, trạm trung chuyển, khu liên hợp, cơ sở xử lý chất thải rắn;

5. Đề xuất công nghệ xử lý thích hợp;

6. Xây dựng chương trình, dự án đầu tư ưu tiên và nguồn lực để xử lý chất thải rắn;

 7. Bản vẽ hiện trạng  và quy hoạch xử lý chất thải rắn thể hiện ở tỷ lệ 1/10.000 – 1/25.000.

Điều 29. Nội dung đồ án quy hoạch nghĩa trang

 1. Đánh giá thực trạng về nghĩa trang bao gồm: sự phân bố, quy mô, tình hình hoạt động và sử dụng (nghĩa trang mới, nghĩa trang đang hoạt động, dự kiến đóng cửa, di chuyển, cải tạo...), môi trường.

2. Dự báo nhu cầu táng cho toàn đô thị, các yêu cầu về quỹ đất sử dụng; lựa chọn hình thức táng.

3. Xác định vị trí, quy mô các nghĩa trang (nghĩa trang cấp 1, 2 và cấp 3).

4. Đánh giá môi trường chiến lược.

5. Bản vẽ hiện trạng và quy hoạch các nghĩa trang thể hiện ở tỷ lệ 1/10.000 – 1/25.000.

Điều 30. Nội dung đồ án quy hoạch thông tin liên lạc

1. Đánh giá thực trạng về hệ thống thông tin liên lạc; bố trí đường dây nổi, ngầm.

2. Xác định nhu cầu về thông tin liên lạc.

3. Xác định mạng chuyển mạch, mạng dịch vụ viễn thông, mạng ngoại vi và hệ thống truyền dẫn.

4. Bản vẽ hiện trạng và quy hoạch thông tin liên lạc thể hiện ở tỷ lệ 1/10.000 – 1/25.000.

 MỤC 3. NỘI DUNG QUY HOẠCH KHÔNG GIAN NGẦM

 
Điều 31. Nguyên tắc lập quy hoạch không gian ngầm

 1. Quy hoạch không gian ngầm là một nội dung của đồ án quy hoạch đô thị.

2. Trường hợp có nhu cầu đầu tư xây dựng các công trình ngầm nhưng/ mà chưa được xác định trong đồ án quy hoạch đô thị được duyệt thì được lập đồ án quy hoạch không gian ngầm riêng.

3. Quy hoạch chung không gian ngầm được lập cho toàn đô thị; quy hoạch chi tiết không gian ngầm được lập cho các khu vực trong đô thị.

4. Quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết không gian ngầm phải phù hợp với định hướng phát triển không gian và hạ tầng kỹ thuật trong đồ án quy hoạch đô thị đã được phê duyệt.

Điều 32. Nội dung đồ án quy hoạch chung không gian ngầm

1. Đánh giá các điều kiện tự nhiên, địa chất công trình, địa chất thủy văn có liên quan đến việc xây dựng ngầm; hiện trạng mạng lưới hạ tầng kỹ thuật ngầm của toàn đô thị, các khu vực đã có xây dựng hoặc sử dụng không gian ngầm;

2. Dự báo nhu cầu sử dụng công trình ngầm, bao gồm: tàu điện ngầm, nhà ga ngầm, bãi đỗ xe; các công trình công cộng ngầm; tuy nen và các công trình khác… ;

3. Xác định khu vực có sử dụng không gian ngầm;

4. Bản đồ hiện trạng và quy hoạch không gian ngầm thể hiện ở tỷ lệ 1/10.000 – 25.000.

Điều 33. Nội dung đồ án quy hoạch chi tiết không gian ngầm

1. Đánh giá các điều kiện tự nhiên, địa chất công trình, địa chất thủy văn có liên quan đến việc xây dựng ngầm; hiện trạng mạng lưới hạ tầng kỹ thuật ngầm của khu vực quy hoạch;

2. Vị trí, phạm vi, ranh giới, quy mô, tính chất, chức năng không gian để xây dựng công trình ngầm;

3. Xác định điểm kết nối công trình ngầm với các công trình trên mặt đất về không gian và hạ tầng kỹ thuật có liên quan;

4. Xác định hành lang an toàn và phạm vi bảo vệ công trình ngầm.

5. Bản đồ hiện trạng và quy hoạch không gian ngầm thể hiện ở tỷ lệ 1/500 – 2.000.

MỤC 4. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH ĐÔ THỊ

Điều 34. Trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch đô thị

 1. Cơ quan trình thẩm định và phê duyệt
 
a) Bé Xây dựng trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt các nhiệm vụ và đồ án quy hoạch đô thị do thuộc trách nhiệm tổ chức lập của mình và các nhiệm vụ và đồ án quy hoạch do Thủ tướng Chính phủ giao;
 
 b) Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trình Bộ Xây dựng thÈm ®Þnh vµ tr×nh Thñ t­íng ChÝnh phñ phª duyÖt nhiÖm vô vµ ®å ¸n quy ho¹ch đô thị trong địa giới hành chính do mình quản lý thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ.

c) Cơ quan tổ chức lập quy hoạch đô thị trình cơ quan quản lý quy hoạch cấp tỉnh thẩm định và trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh nhiệm vụ và đồ án quy hoạch đô thị trong địa giới hành chính do mình quản lý thuộc thẩm quyền phê duyệt của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.

d) Cơ quan quản lý quy hoạch đô thị cấp tỉnh thẩm định và trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch đô thị thuộc trách nhiệm tổ chức lập của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh và của chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng.

e) Cơ quan quản lý quy hoạch đô thị cấp huyện thẩm định và trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch đô thị thuộc trách nhiệm tổ chức lập của Uỷ ban nhân dân cấp huyện và của chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng.

2. Cơ quan thẩm định quy hoạch đô thị có trách nhiệm căn cứ vào ý kiến các cơ quan có liên quan, Hội đồng thẩm định, nội dung nhiệm vụ và đồ án quy hoạch, có văn bản gửi cơ quan trình thẩm định để hoàn chỉnh nhiệm vụ và đồ án quy hoạch quy hoạch đô thị. Sau khi nhận được hồ sơ nhiệm vụ và đồ án quy hoạch đô thị hoàn chỉnh, cơ quan thẩm định báo cáo nội dung thẩm định với cơ quan có thẩm quyền phê duyệt xem xét, quyết định.

3. Đối với đồ án quy hoạch chung đô thị từ loại IV trở lên, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm lấy ý kiến Bộ Xây dựng trước khi phê duyệt.

4. Đối với đồ án quy hoạch đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt của Uỷ ban nhân dân cấp huyện, Uỷ ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm lấy ý kiến của cơ quan quản lý quy hoạch cấp tỉnh trước khi phê duyệt.

Điều 35. Thời gian thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch đô thị

1. Thời gian thẩm định, phê duyệt quy hoạch chung đô thị:

a) Đối với thành phố trực thuộc trung ương, thời gian thẩm định nhiệm vụ không quá 25 ngày, thời gian phê duyệt nhiệm vụ không quá 20 ngày; thời gian thẩm định đồ án không quá 30 ngày, thời gian phê duyệt đồ án không quá 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.

b) Đối với thành phố thuộc tỉnh, thị xã, đô thị mới, thời gian thẩm định nhiệm vụ không quá 20 ngày, thời gian phê duyệt nhiệm vụ không quá 15 ngày; thời gian thẩm định đồ án không quá 25 ngày, thời gian phê duyệt đồ án không quá 15 ngày.

c) Đối với thị trấn, thời gian thẩm định nhiệm vụ không quá 20 ngày, thời gian phê duyệt nhiệm vụ không quá 15 ngày; thời gian thẩm định đồ án không quá 25 ngày, thời gian phê duyệt đồ án không quá 15 ngày.

 2. Thời gian thẩm định, phê duyệt quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết: thời gian thẩm định nhiệm vụ không quá 20 ngày, thời gian phê duyệt nhiệm vụ không quá 15 ngày; thời gian thẩm định đồ án không quá 25 ngày, thời gian phê duyệt đồ án không quá 15 ngày.

Điều 36. Hồ sơ trình thẩm định và phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch đô thị

1. Hồ sơ trình thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch đô thị, gồm: tờ trình đề nghị thẩm định, phê duyệt; thuyết minh nội dung nhiệm vụ; dự thảo nhiệm vụ; bản vẽ in màu thu nhỏ; các văn bản pháp lý có liên quan.

2. Hồ sơ trình thẩm định, phê duyệt đồ án quy hoạch đô thị, gồm: tờ trình đề nghị thẩm định, phê duyệt đồ án; thuyết minh nội dung đồ án bao gồm bản vẽ in màu thu nhỏ; các phụ lục tính toán kèm theo; các bản vẽ in màu đúng tỷ lệ theo quy định; các văn bản pháp lý có liên quan.

Điều 37. Nội dung phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch đô thị

 1. Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt có trách nhiệm phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch đô thị bằng văn bản, bao gồm các nội dung sau:
 
a) Đối với quy hoạch chung:

- Nội dung quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chung bao gồm: phạm vi và ranh giới lập quy hoạch chung; tính chất đô thị; một số chỉ tiêu cơ bản dự kiến về dân số, đất đai và hạ tầng kỹ thuật; các yêu cầu nghiên cứu chủ yếu về hướng phát triển đô thị, cơ cấu tổ chức không gian, các công trình đầu mối và giải pháp chính tổ chức hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật; danh mục hồ sơ đồ án.

- Nội dung quyết định phê duyệt đồ án quy hoạch chung bao gồm: phạm vi và ranh giới lập quy hoạch chung; tính chất, chức năng của đô thị; quy mô dân số, đất đai đô thị theo các giai đoạn phát triển; các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chủ yếu và hướng phát triển đô thị; định hướng tổ chức không gian đô thị, dự kiến ranh giới hành chính nội thành, ngoại thành, nội thị, ngoại thị; cơ cấu sử dụng đất theo các chức năng; vị trí, quy mô các khu chức năng chính; nguồn cung cấp, vị trí, quy mô, công suất các công trình đầu mối và mạng lưới chính của hạ tầng kỹ thuật đô thị (kể cả công trình ngầm nếu có); các quy định về không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị; các vấn đề có liên quan đến quốc phòng, an ninh và biện pháp bảo vệ môi trường; các chương trình ưu tiên đầu tư và nguồn lực thực hiện; các vấn đề về tổ chức thực hiện.

b) Đối với quy hoạch phân khu:

- Quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch phân khu bao gồm: phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực lập quy hoạch chi tiết; một số chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch cơ bản dự kiến về dân số, sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật; các yêu cầu và nguyên tắc về tổ chức không gian, kiến trúc, kết nối hạ tầng kỹ thuật; danh mục hồ sơ đồ án; 

- Quyết định phê duyệt đồ án quy hoạch phân khu bao gồm: phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực lập quy hoạch phân khu; các chỉ tiêu cơ bản về dân số, đất đai, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật; cơ cấu sử dụng đất; chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, giải pháp tổ chức không gian, kiến trúc, thiết kế đô thị cho từng ô phố; nguồn cung cấp và giải pháp tổ chức mạng lưới hạ tầng kỹ thuật đến các trục đường phố; giải pháp tổ chức tái định cư (nếu có); giải pháp bảo vệ môi trường; những hạng mục ưu tiên đầu tư và nguồn lực để thực hiện; các vấn đề về tổ chức thực hiện.

c) Đối với quy hoạch chi tiết:

- Quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi tiết: phạm vi ranh giới, diện tích khu vực lập quy hoạch chi tiết; các chỉ tiêu cơ bản về dân số, đất đai, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật; các yêu cầu và nguyên tắc về không gian, kiến trúc, cảnh quan, kết nối hạ tầng kỹ thuật và những yêu cầu nghiên cứu khác; danh mục các hạng mục công trình cần đầu tư xây dựng trong khu vực quy hoạch; danh mục hồ sơ đồ án.

- Quyết định phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết: phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực lập quy hoạch chi tiết; các chỉ tiêu cơ bản về dân số, đất đai, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật; cơ cấu sử dụng đất; chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, giải pháp tổ chức không gian, kiến trúc, thiết kế đô thị cho từng lô đất; nguồn cung cấp và giải pháp tổ chức mạng lưới hạ tầng kỹ thuật đến từng lô đất; giải pháp tổ chức tái định cư (nếu có); giải pháp bảo vệ môi trường; những hạng mục ưu tiên đầu tư và nguồn lực để thực hiện; các vấn đề về tổ chức thực hiện; danh mục các công trình xây dựng trong khu vực quy hoạch.

2. Bản vẽ và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch kèm theo quyết định phê duyệt đồ án quy hoạch đô thị phải được được cơ quan thẩm định quy hoạch đô thị đóng dấu xác nhận.

            Chương IV
GIẤY PHÉP QUY HOẠCH
         

Điều 38: Quy định chung về giấy phép quy hoạch

1. Giấy phép quy hoạch được cấp cho các chủ đầu tư có đủ điều kiện năng lực thực hiện đầu tư xây dựng dự án.

2. Giấy phép quy hoạch là cơ sở pháp lý để chủ đầu tư tổ chức lập quy hoạch đô thị, lập dự án đầu tư xây dựng và triển khai đầu tư xây dựng.

3. Giấy phép quy hoạch là quy định của cơ quan có thẩm quyền mà chủ đầu tư phải tuân thủ trong quá trình tổ chức lập quy hoạch đô thị, lập dự án đầu tư xây dựng và triển khai thực hiện dự án.

Điều 39. Trường hợp cấp giấy phép quy hoạch

1. Dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung tại khu vực trong đô thị chưa có quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết;

2. Dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung tại khu vực trong đô thị có quy hoạch phân khu, nhưng chưa đủ các căn cứ để lập quy hoạch chi tiết;

3. Dự án đầu tư xây dụng công trình riêng lẻ tại khu vực trong đô thị chưa có quy hoạch chi tiết, thiết kế đô thị, trừ nhà ở;

4. Dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung hoặc riêng lẻ trong khu vực đã có quy hoạch chi tiết được duyệt, nhưng cần điều chỉnh ranh giới hoặc một số chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị đối với một lô đất.

Điều 40. Trình tự cấp giấy phép quy hoạch

1. Căn cứ vào quy hoạch chung, quy hoạch phân khu được duyệt, chủ đầu tư lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép quy hoạch đầu tư xây dựng công trình tập trung theo quy định tại Điều 40 của Nghị định này gửi cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép quy hoạch.

2. Căn cứ vào yêu cầu quản lý, kiểm soát phát triển của đô thị, Quy định quản lý theo quy hoạch đô thị, Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị, đề xuất của chủ đầu tư, cơ quan quản lý quy hoạch các cấp có trách nhiệm xem xét hồ sơ, tổ chức lấy ý kiến các cơ quan có liên quan và báo cáo cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép quy hoạch về nội dung giấy phép quy hoạch. Thời gian thẩm định hồ sơ và lấy ý kiến không quá 30 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

3. Cơ quan có thẩm quyền xem xét và cấp giấy phép quy hoạch trong thời gian không quá 15 ngày kể từ nhận được hồ sơ thẩm định cấp giấy phép quy hoạch của cơ quan quản lý quy hoạch các cấp.

4. Trường hợp cấp giấy phép quy hoạch đối với dự án đầu tư xây dựng quy định tại khoản 3 và 4 Điều 38 của Nghị định này thì cơ quan quản lý quy hoạch các cấp phải tổ chức lấy ý kiến cộng đồng dân cư có liên quan về nội dung giấy phép quy hoạch trong quá trình thẩm định hồ sơ.

Điều 41. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép quy hoạch

Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép quy hoạch bao gồm:

1. Đơn đề nghị cấp giấy phép quy hoạch

2. Sơ đồ vị trí địa điểm đề nghị cấp giấy phép quy hoạch.

3. Dự kiến phạm vi, ranh giới khu đất, chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị.

4. Dự kiến nhu cầu, nội dung đầu tư về quy mô dự án và tổng mức đầu tư.

5. Báo cáo về pháp nhân và năng lực tài chính để triển khai dự án.

Điều 42. Nội dung giấy phép quy hoạch

1. Nội dung giấy phép quy hoạch đối với dự án đầu tư xây dựng tập trung quy định tại khoản 1 và 2 Điều 38 của Nghị định này bao gồm:

a) Chủ đầu tư;

b) Phạm vi, ranh giới, quy mô đất đai, dân số khu vực quy hoạch đô thị;

c) Các chỉ tiêu sử dụng đất về nhà ở, dịch vụ thương mại; công trình hạ tầng xã hội, cây xanh, giao thông; các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị cho toàn khu vực quy hoạch; các yêu cầu về tổ chức không gian kiến trúc, cảnh quan, môi trường; các yêu cầu về chỉ tiêu và công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật đô thị làm cơ sở chủ đầu tư lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết.

2. Nội dung giấy phép quy hoạch đối với dự án đầu tư xây dựng công trình riêng lẻ quy định tại khoản 3 và 4 Điều 38 của Nghị định này bao gồm:

a) Chủ đầu tư;

b) Phạm vi, ranh giới, diện tích đất khu vực quy hoạch đô thị;

c) Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị về tầng cao xây dựng, hệ số sử dụng đất, mật độ xây dựng đối với khu đất; các yêu cầu về kiến trúc công trình, môi trường; các yêu cầu về chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật đô thị và các yêu cầu khác làm cơ sở chủ đầu tư lập dự án đầu tư xây dựng công trình.

Điều 43. Thẩm quyền cấp giấy phép quy hoạch

1. Ủy ban nhân dân thành phố trực thuộc trung ương cấp giấy phép quy hoạch cho các trường hợp sau:

a) Dự án đầu tư xây dựng quy định tại khoản 1 Điều 38 của Nghị định này có quy mô trên 50 ha trong phạm vi toàn thành phố;

b) Dự án đầu tư xây dựng quy định tại khoản 3 và 4 Điều 38 của Nghị định này tại các quận nội thành;

2. Ủy ban nhân dân tỉnh cấp giấy phép quy hoạch cho các trường hợp sau:

a) Dự án đầu tư xây dựng quy định tại khoản 1 Điều 38 có quy mô trên 50 ha trong phạm vi toàn tỉnh;

b) Dự án đầu tư xây dựng quy định tại khoản 3 và 4 Điều 38 tại đô thị tỉnh lỵ;

3. Uỷ ban nhân dân thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, huyện cấp giấy phép quy hoạch cho các trường hợp không thuộc quy định tại khoản 1 và 2 Điều này trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý. 

Điều 44. Lệ phí cấp giấy phép quy hoạch

1. Lệ phí cấp giấy phép quy hoạch được xác định bằng tỷ lệ phần trăm của tổng mức đầu tư dự kiến của dự án đầu tư xây dựng.

2. Bộ Tài chính quy định chi tiết về mức thu lệ phí cấp giấy phép quy hoạch.

Chương V

 QUẢN LÝ XÂY DỰNG ĐÔ THỊ THEO QUY HOẠCH
 
MỤC 1. QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ MỚI

Điều 45. Quản lý phát triển đô thị mới

1. Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập Ban quản lý phát triển đối với đô thị mới liên tỉnh.

2. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định thành lập Ban quản lý phát triển đối với đô thị mới thuộc tỉnh.

 3. Bộ Nội vụ chủ trì phối hợp Bộ Xây dựng quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ Ban quản lý phát triển đô thị mới.

Điều 46. Trách nhiệm Ban quản lý phát triển đô thị mới

Trên cơ sở quy hoạch chung đô thị mới đã được phê duyệt, Ban quản lý phát triển đô thị mới có trách nhiệm:

1. Tổ chức lập quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Lập kế hoạch phát triển tổng thể đô thị mới về hạ tầng tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, công trình thương mại, công nghiệp và dịch vụ đô thị.

3. Kế hoạch triển khai đầu tư các dự án phải đảm bảo đồng bộ và phù hợp với yêu cầu phát triển theo từng giai đoạn của đô thị mới .

4. Có trách nhiệm phối hợp với bộ, ngành và địa phương có liên quan, các chủ đầu tư trong việc quản lý sử dụng đất đai; quản lý đầu tư xây dựng và không gian, kiến trúc cảnh quan theo quy hoạch đô thị; kiểm tra, giám sát thực hiện quy hoạch đô thị.

 
MỤC 2. QUẢN LÝ CẢI TẠO ĐÔ THỊ

Điều 47. Nguyên tắc cải tạo đô thị

1. Trường hợp xây dựng lại toàn bộ một khu vực trong đô thị phải đảm bảo sử dụng hợp lý, tiết kiệm đất đai; đồng bộ về thống hạ tầng kỹ thuật; đáp ứng yêu cầu về hạ tầng xã hội, dịch vụ công cộng và môi trường trong khu vực và khu vực xung quanh.  

2. Trường hợp cải tạo, nâng cấp một khu vực để cải thiện điều kiện, nâng cao điều kiện sống người dân trong khu vực phải đảm bảo kết nối hợp lý hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, sự hài hoà không gian, kiến trúc trong khu vực cải tạo và với khu vực xung quanh.

3. Trường hợp nâng cấp, cải thiện điều kiện hạ tầng kỹ thuật phải đảm bảo an toàn và không ảnh hưởng đến các hoạt động và môi trường của đô thị.

4. Trường hợp chỉnh trang kiến trúc công trình phải đảm bảo nâng cao hiệu quả không gian, cảnh quan của khu vực và đô thị.

Điều 48. Trách nhiệm quản lý cải tạo đô thị

Uỷ ban nhân dân thành phố trực thuộc trung ương, thành phố thuộc tỉnh, thị xã, thị trấn có trách nhiệm:

1. Tổ chức điều tra, đánh giá thực trạng về điều kiện hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, nhà ở, công cộng để xác định khu vực cần cải tạo trong đô thị.

2. Tổ chức lấy ý kiến của cộng đồng dân cư và các cơ quan có liên quan về nội dung và kế hoạch cải tạo đô thị.

3. Lập danh mục các dự án cải tạo đô thị và đưa vào chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của đô thị theo giai đoạn 5 năm và hàng năm, để làm cơ sở bố trí nguồn vốn và tổ chức thực hiện đầu tư xây dựng theo quy hoạch.

4. Công khai chương trình, kế hoạch cải tạo hàng năm để tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện và giám sát thực hiện.

Điều 49. Nội dung kế hoạch cải tạo đô thị

Kế hoạch cải tạo đô thị bao gồm nội dung chính sau:

1. Phạm vi, ranh giới khu vực và dự án cải tạo đô thị;

2. Xác định đơn vị thực hiện đầu tư;

3. Kế hoạch lập quy hoạch chi tiết hoặc thiết kế đô thị;

4. Kế hoạch định cư và di dời;

5. Kế hoạch tài chính và tiến độ thực hiện;

6. Tổ chức thực hiện.

Điều 50. Các trường hợp ưu tiên đưa vào kế hoạch cải tạo:

1. Khu vực có công trình trong tình trạng hư hỏng, cũ nát có khả năng gây nguy hiểm đến sự an toàn của cộng đồng dân cư.

2. Khu vực có điều kiện và môi trường sống không đảm bảo, gây nguy hiểm cho sức khoẻ cộng đồng và trật tự xã hội.

3. Khu vực trung tâm, trục không gian chính, cửa ngõ của đô thị cần chỉnh trang.

4. Công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội không đáp ứng yêu cầu phát triển của khu vực và đô thị.

Chương VI

 TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 51. Tổ chức thực hiện

1. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

2. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp Bộ Xây dựng có trách nhiệm hướng dẫn về tạm ứng, thanh toán, quyết toán kinh phí cho công tác lập và tổ chức thực hiện quy hoạch đô sử dụng lệ phí cấp giấy phép quy hoạch đô thị. thị; 

3. Các quy hoạch xây dựng đô thị được phê duyệt trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì không phải trình duyệt lại, các nội dung công việc tiếp theo thực hiện theo quy định của Nghị định này. Việc tổ chức thực hiện, quản lý phát triển và điều chỉnh quy hoạch được thực hiện theo quy định của Nghị định này.  

4. Bộ Xây dựng hướng dẫn chi tiết về định mức, đơn giá đơn giá cho công tác lập và tổ chức thực hiện quy hoạch đô thị, các nội dung khác có liên quan và hướng dẫn việc thực hiện chuyển tiếp.

Điều 52. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010 và thay thế các quy định về quy hoạch xây dựng đối với đô thị và khu vực trong đô thị của Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 1 năm 2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng.

 
Nơi nhận:

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;

- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

- VP BCĐ TW về phòng,chống tham nhũng;

- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;

- Văn phòng TW và các Ban của Đảng;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Hội đồng Dân tộc và các UB của Quốc hội;

- Văn phòng Quốc hội;

- Tòa án nhân dân tối cao;

- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;

- Kiểm toán Nhà nước;

- UB Giám sát tài chính QG;

- Ngân hàng Chính sách Xã hội;

- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;

- Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;

- VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT,các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;

- Lưu: Văn thư, KTN (5b). XH

 
TM. CHÍNH PHỦ
 
THỦ TƯỚNG
 
     Nguyễn Tấn Dũng
 

 


Tài liệu đính kèm
[Tải file đính kèm]

Các góp ý, hiến kế của bạn đọc                                                                                  In góp ý