Căn cứ quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 (được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15), Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ) quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Triển khai thực hiện Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15, Bộ Xây dựng đã có Công văn số 6316/BXD-VT&ATGT ngày 29/04/2026 thực hiện truyền thông chính sách dự thảo Nghị định về tàu bay và khai thác tàu bay (sau đây gọi tắt là dự thảo Nghị định):
Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
Nghị định quy định chi tiết về tàu bay và khai thác tàu bay nêu tại các Điều 9, Điều 13, Điều 14, Điều 15, Điều 16, Điều 17, Điều 21, Điều 23, Điều 24, Điều 25, Điều 61 và Điều 99 của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15 bao gồm:
- Đăng ký quốc tịch, quản lý, xoá đăng ký quốc tịch tàu bay; đăng ký, xoá đăng ký quyền đối với tàu bay; giấy chứng nhận loại, giấy chứng nhận đủ điều kiện bay; nhập khẩu, xuất khẩu tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay;
- Người khai thác tàu bay, giấy chứng nhận người khai thác tàu bay; chuyển giao nghĩa vụ giữa quốc gia đăng ký quốc tịch tàu bay và quốc gia của người khai thác tàu bay; đình chỉ thực hiện chuyến bay; yêu cầu tàu bay hạ cánh; vận chuyển hàng hóa nguy hiểm;
- Tổ chức thiết kế, thử nghiệm, sản xuất, bảo dưỡng tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay;
- Bảo vệ môi trường.
Nghị định hướng dẫn thi hành điểm i khoản 1 Điều 99 Luật 130/2025/QH15 về bảo đảm an toàn chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang sử dụng tàu bay dân dụng.
Bố cục của dự thảo Nghị định
Kết cấu dự thảo Nghị định gồm 10 Chương, 88 Điều, 04 Phụ lục, cụ thể:
- Chương I - Quy định chung gồm 7 Điều, từ Điều 1 đến Điều 7;
- Chương II - Quy định về đủ điều kiện bay của tàu bay gồm 06 Điều (từ Điều 8 đến Điều 13);
- Chương III - Đăng ký quốc tịch và đăng ký các quyền đối với tàu bay gồm có 05 Mục, 21 Điều (Mục 1: Đăng ký quốc tịch tàu bay từ Điều 14 đến Điều 17; Mục 2: Xoá đăng ký quốc tịch tàu bay, xuất khẩu tàu bay từ Điều 18 đến Điều 19; Mục 3: Dấu hiệu quốc tịch và dấu hiệu đăng ký từ Điều 20 đến Điều 21; Mục 4: Đăng ký các quyền đối với tàu bay, xóa đăng ký quyền sở hữu tàu bay, quyền chiếm hữu tàu bay từ Điều 22 đến Điều 31; Mục 5: Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam từ Điều 32 đến Điều 34);
- Chương IV - Khai thác tàu bay gồm 17 Điều (từ Điều 35 đến Điều 51);
- Chương V - Tổ chức bảo dưỡng gồm 06 Điều (từ Điều 52 đến Điều 57);
- Chương VI - Tổ chức thiết kế, thử nghiệm gồm 6 Điều (từ Điều 58 đến Điều 63);
- Chương VII - Tổ chức sản xuất gồm 06 Điều (từ Điều 64 đến Điều 69);
- Chương VIII - Bảo vệ môi trường gồm 01 Điều (Điều 70);
- Chương IX - Chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang gồm 16 Điều (từ Điều 71 đến Điều 86);
- Chương X - Tổ chức thi hành gồm 2 Điều (từ Điều 87 đến Điều 88);
- Phụ lục I - Gồm 27 mẫu đơn, tờ khai, giấy chứng nhận, mẫu cung cấp thông tin để thực hiện các thủ tục hành chính được quy định tại dự thảo Nghị định;
- Phụ lục II - Quy định về tổ chức bảo dưỡng gồm 5 Chương, 31 Điều (Chương I: Quy định chung từ Điều 1 đến Điều 4; Chương II: Bộ máy điều hành và nhân sự tổ chức bảo dưỡng từ Điều 5 đến Điều 10; Chương III: Quản lý tổ chức bảo dưỡng từ Điều 11 đến Điều 17; Chương IV: Cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ và vật tư từ Điều 18 đến Điều 21; Chương V: Bảo dưỡng từ Điều 22 đến Điều 31)
- Phụ lục III - Quy định về tổ chức thiết kế, thử nghiệm gồm 9 Điều (từ Điều 1 đến Điều 9);
- Phụ lục IV - Quy định về tổ chức sản xuất gồm 10 Điều (từ Điều 1 đến Điều 10).
Nội dung chi tiết xem tệp đính kèm:
Truyền thông dự thảo Nghị định về tàu bay và khai thác tàu bay
Bộ Xây dựng